verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Robphemin 4mg Phương Đông trị viêm mũi dị ứng 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtChlorpheniramin
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtPhương Đông
Số đăng ký893100154625
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Robphemin 4mg Phương Đông 100 viên chứa chlorpheniramin 4mg, thuộc nhóm thuốc kháng histamin, giúp giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và chảy nước mắt. Thuốc cũng có tác dụng giảm các biểu hiện dị ứng như ngứa, nổi mề đay.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Chlorpheniramin 4 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Robphemin 4mg:

  • Thuốc được chỉ định để kiểm soát triệu chứng của tất cả các tình trạng dị ứng đáp ứng với thuốc kháng histamin, bao gồm viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, nổi mề đay, phù nề loạn thần kinh-mạch, dị ứng thực phẩm, phản ứng thuốc và huyết thanh, côn trùng cắn.
  • Chỉ định giảm triệu chứng ngứa có liên quan đến thủy đậu.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm.
  • Các đặc tính kháng acetylcholin của clorpheniramin được tăng cường bởi các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs). Do đó, thuốc được chống chỉ định ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng MAOIs trong vòng mười bốn ngày qua.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên cách 4 đến 6 giờ/lần. Liều tối đa hàng ngày: 6 viên (24mg) trong 24 giờ.
  • Người cao tuổi: Người già có nhiều khả năng bị các tác dụng kháng acetylcholin thần kinh. Cần cân nhắc sử dụng liều thấp hơn hàng ngày (ví dụ: tối đa 12mg trong 24 giờ).

Tác dụng phụ

  • Khi dùng với liều điều trị, ADR phổ biến nhất là buồn ngủ, mệt mỏi chóng mặt, mất phối hợp động tác và tác dụng kháng muscarin nhẹ, các ADR này thường hết sau vài ngày điều trị. Trẻ em, (đặc biệt là trẻ sơ sinh) và người cao tuổi rất nhạy cảm với kháng muscarin.
Thường gặp, ADR > 1/100
  • Thần kinh: Ức chế hệ TKTW: Ngủ từ nhẹ đến sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác (đôi khi kích thích nghịch lý, đặc biệt ở trẻ nhỏ, liều dùng cao ở người cao tuổi hay trẻ em).
  • Nhức đầu, rối loạn tâm thần - vận động.
  • Tác dụng kháng muscarin: Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau vùng thượng vị.
  • Tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim.
  • Da: Phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu.
  • ADR khác: Co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Ngừng dùng thuốc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ tác dụng không muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Việc sử dụng đồng thời clorpheniramin và thuốc ngủ hoặc thuốc anxiolytics có thể gây tăng tác dụng an thần, do đó nên tìm tư vấn y tế trước khi dùng clorpheniramin đồng thời với các loại thuốc này.
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
  • Các tác dụng kháng acetylcholin của clorpheniramin được tăng cường bởi MAOIs.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Liều lượng clorpheniramin gây tử vong ước tính là 25 đến 50mg /kg trọng lượng cơ thể. Các triệu chứng và dấu hiệu bao gồm an thần, kích thích nghịch lý của thần kinh trung ương, rối loạn tâm thần độc, co giật, ngưng thở, tác dụng kháng acetylcholin, phản ứng dystonic và suy tim mạch bao gồm loạn nhịp tim.
Cách xử trí:
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nên đặc biệt chú ý đến chức năng tim, hô hấp, thận, gan, cân bằng chất nước và điện giải. Nếu uống quá liều, nên xem xét điều trị bằng than hoạt tính với điều kiện không có chống chỉ định cho việc sử dụng và dùng quá liều đã được thực hiện gần đây (điều trị hiệu quả nhất nếu dùng trong vòng một giờ sau khi uống).
  • Hạ huyết áp và loạn nhịp tim nên điều trị tích cực. Co giật thần kinh trung ương có thể được điều trị bằng diazepam. Lọc máu hấp phụ có thể được sử dụng trong trường hợp nghiêm trọng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Clorpheniramin giống như các thuốc khác có tác dụng kháng acetylcholin, nên được sử dụng thận trọng trong bệnh động kinh; tăng áp lực trong mắt bao gồm tăng nhãn áp; Chứng phì đại tuyến tiền liệt; tăng huyết áp nặng hoặc bệnh tim mạch; viêm phế quản, giãn phế quản hoặc hen suyễn; suy gan; suy thận. Trẻ em và người cao tuổi có nhiều khả năng bị tác dụng kháng acetylcholin và kích thích nghịch lý (ví dụ: Tăng năng lượng, bồn chồn, căng thẳng).
  • Các tính chất kháng acetylcholin của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm vận động tâm thần ở một số bệnh nhân có thể ảnh hương nghiêm trọng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
  • Tác dụng của rượu có thể tăng lên và do đó nên tránh sử dụng đồng thời. Không nên dùng chung với các thuốc kháng histamin khác, kể cả thuốc kháng histamin có chứa thuốc ho và cảm lạnh.
  • Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Tránh xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng clorpheniramin maleat ở phụ nữ mang thai. Nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định. Sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non tháng. Không được sử dụng trong khi mang thai trừ khi được coi là cần thiết bởi bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
  • Clorpheniramin maleat và các thuốc kháng histamin khác có thể ức chế tiết sữa và có thể tiết ra trong sữa mẹ. Không được sử dụng trong thời gian cho con bú trừ khi được coi là cần thiết bởi bác sĩ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Các đặc tính kháng acetylcholin của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm tâm lý, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng khả năng lái xe và sử dụng máy móc của bệnh nhân.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 04/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng

Phương Đông

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.