

Thuốc Robinul 5 S.P.M ngăn ngừa các vấn đề tim mạch 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Rosuvastatin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Số đăng ký | VD-27339-17 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Robinul 5 S.P.M chứa hoạt chất Rosuvastatin 5mg, thuộc nhóm thuốc statin. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu và hỗ trợ giảm nguy cơ các biến cố tim mạch ở người có nguy cơ phù hợp. Atorvastatin giúp giảm LDL-cholesterol và cholesterol toàn phần, góp phần kiểm soát rối loạn lipid máu theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rosuvastatin | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Robinul 5:
Điều trị tăng cholesterol máu:
- Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị cao cholesterol máu tiên phát (tuýp lla bao gồm cao cholesterol máu thuộc gia đình dị hợp tử) hoặc rối loạn chuyển hóa lipoprotein hỗn hợp (tuýp Ilb) khi bổ trợ cho liệu pháp ăn kiêng và các điều trị không thuộc dược lý khác không đủ (ví dụ: tập thể dục, giảm cân).
- Cao cholesterol máu thuộc gia đình đồng hợp tử khi bổ trợ liệu pháp ăn kiêng và các điều trị hạ lipid khác (như truyền máu đã xử lý LDL trở lại cơ thể) hoặc nếu các điều trị như thế là không phù hợp.
Ngăn ngừa các vấn đề tim mạch:
- Ngăn ngừa các vấn đề tim mạch chính ở các bệnh nhân được ước đoán có nguy cơ cao về vấn đề tim mạch trước tiên, khi bổ trợ khắc phục các yếu tố nguy cơ khác.
Chống chỉ định
- Các bệnh nhân nhạy cảm với rosuvastatin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Ở các bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động bao gồm tăng liên tục, không giải thích được của transaminase huyết thanh và bất kỳ sự tăng transaminase huyết thanh vượt 3 x giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
- Ở các bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
- Ở các bệnh nhân bị loãng dưỡng cơ.
- Ở các bệnh nhân dùng đồng thời ciclosporin.
- Trong quá trình mang thai và cho con bú, và phụ nữ có ý định mang thai nhưng không dùng các biện pháp tránh thai phù hợp.
- Liều 40mg được chống chỉ định cho các bệnh nhân có các yếu tố xác định trước về loạn dưỡng cơ. Các yếu tố này bao gồm:
- Suy thận vừa (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
- Nhược giáp.
- Tiền sử bản thân hoặc gia đình bị rối loạn cơ do di truyền.
- Tiền sử nhiễm độc tính cơ với thuốc ức chế men chuyển HMG-CoA hoặc fibrat.
- Nghiện rượu.
- Các trường hợp tăng các mức huyết tương có thể xảy ra.
- Các bệnh nhân người châu Á.
- Sử dụng đồng thời với các fibrat.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân đã phải được áp dụng chế độ ăn kiêng hạ cholesterol chuẩn và phải được tiếp tục trong suốt quá trình điều trị. Liều phải được cá nhân hóa theo mục đích điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
- Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, có hay không có thức ăn.
Liều dùng:
Điều trị cao cholesterol máu:
- Liều bắt đầu được khuyến cáo là 5 hoặc 10mg uống một lần hàng ngày cho cả trường hợp đã dùng statin hoặc chưa dùng hoặc các bệnh nhân chuyển đổi đột ngột từ thuốc ức chế men khử HMG CoA khác. Sự lựa chọn liều bắt đầu phải dựa vào mức cholesterol của từng bệnh nhân riêng biệt cũng như nguy cơ tiềm tàng về phản ứng có hại. Sự điều chỉnh liều đến mức liều kế tiếp có thể được thực hiện sau 4 tuần, nếu xét thấy cần thiết. Dựa vào tỉ lệ báo cáo gia tăng các phản ứng có hại với liều 40mg so với liều thấp hơn, việc xác định liều cuối cùng đạt mức tối đa 40mg chỉ được xem xét ở các bệnh nhân bị cao cholesterol máu nặng có nguy cơ tim mạch cao (đặc biệt các bệnh nhân cao cholesterol máu có cùng huyết thống), bênh nhân không đạt được mục đích điều trị ở liều 20mg. Phải giám sát đặc biệt khi bắt đầu dùng liều 40mg.
Ngăn ngừa các vấn đề tim mạch:
- Trong nghiên cứu giảm nguy cơ các vấn đề tim mạch, liều được dùng là 20mg hàng ngày.
Dân số trẻ em:
- Việc dùng thuốc cho trẻ em chỉ được thực hiện bởi các chuyên gia.
Trẻ em và thanh thiếu niên 10 - 17 tuổi:
- Trẻ em và thanh thiếu niên cao cholesterol máu thuộc gia đình dị hợp tử liều bắt đầu thường là 5mg hàng ngày. Khoảng liều là 5 - 20 mg uống 1 lần hàng ngày. Việc xác định liều được thực hiện theo đáp ứng riêng lẻ và khả năng dung nạp của các bệnh nhân trẻ em, như được khuyến cáo bởi các khuyến cáo điều trị cho trẻ em. Trẻ em và thanh thiếu niên đã phải được áp dụng chế độ ăn kiêng hạ cholesterol chuẩn trước khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin. Sự an toàn và hiệu quả của liều cao hơn 20mg chưa được nghiên cứu ở nhóm dân số này. Viên nén 40mg không thích hợp dùng cho các bệnh nhân trẻ em.
Trẻ em dưới 10 tuổi:
- Kinh nghiệm ở trẻ dưới 10 tuổi bị hạn chế. Không dùng rosuvastatin cho trẻ dưới 10 tuổi.
Sử dụng ở người cao tuổi:
- Liều bắt đầu là 5 mg được khuyến cáo cho các bệnh nhân > 70 tuổi. Sự điều chỉnh liều liên quan đến tuổi là không cần thiết.
Liều cho các bệnh nhân suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Liều bắt đầu được khuyến cáo là 5mg cho bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (độ thanh thải creatinine < 60 ml/phút). Liều 40mg được chống chỉ định cho các bệnh nhân suy thận vừa. Rosuvastatin chống chỉ định cho các bệnh nhân suy thận nặng.
Liều cho bệnh nhân suy gan:
- Không có sự tăng tác hại đối với cơ thể của rosuvastatin ở các bệnh nhân bị xác định bị bệnh gan mãn tính có điểm 7 hoặc dưới 7. Tuy nhiên, tăng tác hại với cơ thể được ghi nhận ở bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính có điểm 8 và 9. Ở các bệnh nhân này, việc đánh giá chức năng thận phải được xem xét. Không có kinh nghiệm ở bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính có điểm trên 9. Rosuvastatin chống chỉ định cho các bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động.
Chủng tộc:
- Tác hại đến cơ thể tăng ở các chủng tộc thuộc châu Á. Liều bắt đầu được khuyến cáo là 5mg cho các bệnh nhân có tổ tiên là người châu Á. Liều 40mg được chống chỉ định cho các bệnh nhân này.
Đa dạng về gen:
- Các kiểu chuyên biệt của sự đa dạng về gen đã biết có thể dẫn đến tăng tác hại của rosuvastatin. Đối với các bệnh nhân được biết có các kiểu chuyên biệt của sự đa dạng, nên dùng liều hàng ngày thấp hơn.
Liều ở các bệnh nhân có các yếu tố xác định trước đối với loạn dưỡng cơ:
- Liều bất đầu được khuyến cáo là 5mg ở các bệnh nhân có các yếu tố xác định trước đối với loạn dưỡng cơ.
- Liều 40mg rosuvastatin được chống chỉ định cho các bệnh nhân này.
Điều trị đồng thời:
- Rosuvastatin là chất nền của các protein vận chuyển (như: OATP1B1 và BCRP). Nguy cơ loạn dưỡng cơ (bao gồm phá hủy các mô cơ dẫn đến phóng thích các sợi cơ vào máu) tăng lên khi rosuvastatin được dùng đồng thời với các sản phẩm thuốc xác định có thể tăng nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin do tương tác với các protein vận chuyển này (ví dụ: ciclosporin và các thuốc ức chế protein xác định bao gồm sự kết hợp của ritonavir với atazanavir, lopinavir, và/hoặc tipranavir). Bất cứ khi nào có thể, các thuốc thay đổi nên được xem xét nếu cần thiết, xem xét tạm thời ngưng rosuvastatin. Trong các trường hợp, việc dùng đồng thời các thuốc này với rosuvastatin không tránh được, lợi ích và nguy cơ của điều trị đồng thời và liều của sự điều chỉnh liều rosuvastatin phải được xem xét cẩn thận.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại xảy ra với rosuvastatin nhinh chung vừa và thoáng qua.
- Tần số các phản ứng có hại được xếp loại như sau: phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (≥ 1/1,000 đến < 1/100); hiếm (≥ 1/10,000 đến < 1/1000); rất hiếm (< 1/10,000); không biết (không thể ước đoán từ dữ liệu lâm sàng).
- Bảng 2. Các phản ứng có hại dựa trên dữ liệu các nghiên cứu lâm sàng và trong quá trình lưu hành:
| Cấp hệ cơ quan | Phổ biến | Không phổ biến | Hiếm | Rất hiếm | Không biết |
| Các rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm lượng tiểu cầu | ||||
| Các rối loạn hệ miễn dịch | Các phản ứng nhạy cảm bao gồm phù mạch | ||||
| Các rối loạn nội tiết | Tiểu đường tuýp 1 | ||||
| Các rối loạn về tâm thần | Trầm cảm | ||||
| Các rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu Choáng váng | Bệnh đa dây thần kinh Mất trí nhớ | Bệnh thần kinh ngoại biên Rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và ác mộng) | ||
| Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Ho Khó thở | ||||
| Các rối loạn dạ dày-ruột | Táo bón Buồn nôn Đau bụng | Viêm tụy | Tiêu chảy | ||
| Các rối loạn gan mật | Tăng transaminas gan | Vàng da Viêm gan | |||
| Các rối loạn về da và mô dưới da | Viêm ngứa Phát ban Mày đay | Hội chứng Stevens-Johnson | |||
| Các rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ | Loạn dưỡng cơ (bao gồm viêm cơ kèm theo co giật vùng bị đau) Tiêu cơ vân | Đau khớp | Các rối loạn dây chằng, đôi khi phức tạp do đứt Loạn dưỡng cơ viêm tự phát | |
| Các rối loạn thận và tiết niệu | Huyết niệu | ||||
| Các rối loạn hệ sinh sản và vú | Tình trạng vú nở lớn ở nam do mất cân bằng hormon | ||||
| Các rối loạn chung | Suy nhược | Phù |
- Các phản ứng có hại sau đã được báo cáo với một số statin:
- Hoạt động tình dục khác thường.
- Các trường hợp khác thường về bệnh phổi kẽ, đặc biệt khi điều trị kéo dài.
- Các tỉ lệ báo cáo về tiêu cơ vân, bệnh thận nghiêm trọng và bệnh gan nghiêm trọng (bao gồm chủ yếu tăng transaminas gan) thì cao hơn ở liều 40mg.
- Dân số trẻ em: tăng creatin kinase >10 x ULN và các triệu chứng cơ sau tập thể dục hoặc các hoạt động vật lý.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Tác dụng của việc dùng đồng thời các thuốc với rosuvastatin
- Các thuốc ức chế protein vận chuyển: Rosuvastatin là chất nền cho các protein vận chuyển bao gồm OATP1B1 vận chuyển đến gan và BCRP vận chuyển qua ruột. Dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc ức chế protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin và nguy cơ loạn dưỡng cơ tăng lên.
- Ciclosporin: Trong quá trình điều trị đồng thời với rosuvastatin và ciclosporin, các giá trị AUC của rosuvastatin ở mức trung bình 7 lần cao hơn so với trị số này ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Rosuvastatin được chống chỉ định ở các bệnh nhân dùng đồng thời với ciclosporin. Việc dùng đồng thời không ảnh hưởng nồng độ huyết tương của ciclosporin.
- Các thuốc ức chế protese: Dù cơ chế chính xác của tương tác chưa được biết, dùng đồng thời thuốc ức chế protease có thể làm tăng mạnh tác dụng của rosuvastatin. Thí dụ, trong một nghiên cứu lâm sàng, dùng đồng thời 10 mg rosuvastatin và sản sản phẩm kết hợp của 2 thuốc ức chế protease (300 mg atazanavir/100 mg ritonavir) ở các tình nguyện viên khỏe mạnh cho thấy khoảng tăng gấp 3 lần và gấp 7 lần AUC của rosuvastatin và Cmax theo thứ tự. Dùng đồng thời rosuvastatin và một số thuốc ức chế protease có thể được xem xét sau khi xem xét cẩn thận điều chỉnh liều của rosuvastain dựa trên sự tăng dự đoán được tác dụng của rosuvastatin.
- Gemfibrozil và các thuốc ha lipid khác: Dùng đồng thời rosuvastatin và gemfibrozil dẫn đến tăng gấp 2 lần Cmax và AUC của rosuvastatin.
- Dựa trên các nghiên cứu tương tác chuyên biệt, không có tương tác đáng kể về dược động học với fenofibrat được mong đợi, tuy nhiên, tương tác dược động học có thể xảy ra. Gemfibrozil, fenofibrat, các fibrat và liều của niacin (nicotinic acid) hạ lipid (> hoặc tương 1g/ngày) làm tăng nguy cơ loạn dưỡng cơ khi dùng đồng thời với thuốc ức chế men khử HMG-CoA, khả năng bởi vì chúng có thể gây loạn dưỡng cơ khi dùng một mình. Liều 40mg được chống chỉ định dùng đồng thời với fibrat. Các bệnh nhân này nên bắt đầu với liều 5mg.
- Ezetimib: Dùng đồng thời 10mg rosuvastatin và 10mg ezetimib dẫn đến tăng gấp 1.2 lần AUC của rosuvastatin ở các bệnh nhân cao cholesterol máu. Một tương tác dược động học, trong thuật ngữ về phản ứng có hại, giữa rosuvastatin và ezetimib không thể được loại trừ.
- Thuốc kháng acid: Dùng đồng thời rosuvastatin với hỗn dịch kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxid dẫn đến giảm nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin xấp xỉ 50%. Tác dụng này giảm khi thuốc kháng acid được dùng cách 2 giờ sau khi dùng rosuvastatin. Tương quan lâm sảng của tương tác này chưa được nghiên cứu.
- Erythromycin: Dùng đồng thời rosuvastatin và erythromycin dẫn đến giảm 20% AUC và giảm 30% Cmax của rosuvastatin. Tương tác này có thể được gây bởi sự gia tăng nhu động ruột gây bởi erythromycin.
- Các men của Cytochrome P450: Các kết quả nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy rằng rosuvastatin không ức cũng không thúc đẩy các men đồng chức năng (isoenzym) của cytochrom P450. Thêm vào đó, rosuvastatin là chất nền yếu cho các isoenzym này. Vì thế, các tương tác thuốc do bởi sự chuyển hóa trung gian cytochrom P450 không được mong đợi. Không có tương tác đáng kể về lâm sàng được ghi nhận giữa rosuvastatin và fluconazol (một thuốc ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc ketoconazol (một thuốc ức chế CYP2A6 và CYP3A4).
- Các tương tác yêu cầu điều chỉnh liều của rosuvastatin: Khi cần thiết dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc khác được biết làm tăng tác dụng của rosuvastatin, liều của rosuvastatin phải được điều chỉnh. Bắt đầu với liều 5mg rosuvastatin một lần một ngày nếu sự tăng được mong đợi AUC xấp xỉ gấp 2 lần hoặc cao hơn. Liều tối đa của rosuvastatin phải được điều chỉnh sao tác dụng được mong đợi của rosuvastatin sẽ không vượt quá liều 40mg rosuvastatin/ngày được dùng không có tương tác với các thuốc, ví dụ: liều 20mg rosuvastatin với gemfibrozil (tăng gấp 1,9 lần), và liều 10mg rosuvastatin với thuốc kết hợp atazanavir/ritonavir (tăng gấp 3,1 lần).
- Bảng 1. Tác dụng của các thuốc dùng đồng thời với tác dụng của rosuvastatin (AUC; để giảm về độ lớn) từ các thử nghiệm lâm sàng đã thực hiện:
| Chế độ liều của các thuốc tương tác | Chế độ liều của Rosuvastatin | Sự thay đồi AUC của rosuvastatin * |
| Ciclosporin 75 mg 2 lần/ngày đến 200 mg 2 lần/ngày, 6 tháng | 10 mg 1 lần/ngày, 10 ngày | Tăng gấp 7,1 lần |
| Atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg 1 lần/ngày, 8 ngày | 10 mg, đơn liều | Tăng gấp 3,1 lần |
| Lopinavir 400 mg/ritonavir 100 mg 2 lần/ngày, 17 ngày | 20 mg 1 lần/ngày, 7 ngày | Tăng gấp 2,1 lần |
| Clopidogrel 300 mg, dùng 75 mg trong 24 giờ | 20 mg, đơn liều | Tăng gấp 2 lần |
| Gemfibrozil 600 mg 2 lần/ngày, 7 ngày | 80 mg, đơn liều | Tăng gấp 1,9 lần |
| Eltrombopag 75 mg 1 lần/ngày, 10 ngày | 10 mg, đơn liều | Tăng gấp 1,6 lần |
| Darunavir 600 mg/ritonavir 100 mg 2 lần/ngày, 7 ngày | 10 mg 1 lần/ngày, 7 ngày | Tăng gấp 1,5 lần |
| Tipranavir 500 mg/ritonavir 200 mg 2 lần/ngày, 11 ngày | 10 mg, đơn liều | Tăng gấp 1,4 lần |
| Dronedaron 400 mg 2 lần/ngày | Chưa có sẵn | Tăng gấp 1,4 lần |
| Itraconazol 200 mg 1 lần/ngày, 5 ngày | 10 mg, đơn liều | Tăng gấp 1,4 lần |
| Ezetimib 10 mg 1 lần/ngày, 14 ngày | 10 mg 1 lần/ngày, 14 ngày | Tăng gấp 1,2 lần |
| Fosamprenavir 700 mg/ritonavir 100mg 2 lần/ngày, 8 ngày | 10 mg, đơn liều | Không thay đổi |
| Aleglitazar 0.3 mg, 7 ngày | 40mg, 7 ngày | Không thay đổi |
| Silymarin 140 mg 3 lần/ngày, 5 ngày | 10 mg, đơn liều | Không thay đổi |
| Fenofibrat 67 mg 3 lần/ngày, 7 ngày | 10mg, 7 ngày | Không thay đổi |
| Rifampin 450 mg 1 lần/ngày, 7 ngày | 20 mg, đơn liều | Không thay đổi |
| Ketoconazol 200 mg 2 lần/ngày, 7 ngày | 80 mg, đơn liều | Không thay đổi |
| Fluconazol 200 mg 1 lần/ngày, 11 ngày | 80 mg, đơn liều | Không thay đổi |
| Erythromycin 500 mg 4 lần/ngày, 7 ngày | 80 mg, đơn liều | Giảm 28% |
| Baicalin 50 mg 3 lần/ngày, 14 ngày | 20 mg, đơn liều | Giảm 47% |
| * Dữ liệu có được khi nhân số lần thay đổi đại diện cho một tỉ lệ đơn giản giữa dùng đồng thời và rosuvastatin đơn lẻ. Dữ liệu có được khi % thay đổi đại diện cho % khác nhau liên quan đến rosuvastatin đơn lẻ. | ||
Tác dụng của rosuvastatin với các thuốc dùng đồng thời
- Các thuốc kháng vitamin K: Như với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, việc bắt đầu điều trị hay tăng liều của rosuvastatin ở các bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc kháng vitamin K (như: warfarin hoặc chất kháng đông máu coumarin) có thể dẫn đến tăng tỉ lệ bình thường quốc tế (INR). Việc ngưng hoặc giảm liều rosuvastatin có thể dẫn đến giảm INR. Trong các trường hợp như thế, cần giám sát phù hợp INR.
- Điều tri thay thế hormon/thuốc ngừa thai dùng đường uống (HRT): Dùng đồng thời rosuvastatin và thuốc ngừa thai dùng đường uống dẫn đến tăng AUC của ethinyl estradiol vao norgestrel AUC ở mức 26% và 34%, theo thứ tự. Các mức huyết tương tăng này phải được xem xét khi lựa chọn thuốc tránh thai dùng đường uống. Không có sẵn dữ liệu dược động học ở các bệnh nhân dùng rosuvastatin và HRT và vì thế tác dụng tương tự không thể được loại trừ. Tuy nhiên, sự kết hợp được sử dụng rộng rãi ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng và được dung nạp tốt.
Các thuốc khác:
- Digoxin: Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác chuyên biệt, không có tương tác liên quan lâm sàng với digoxin được mong đợi.
- Acid fusidic: Các nghiên cứu tương tác với rosuvastatin và acid fusidic không được thực hiện. Như với các statin khác, các vấn đề liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân, đã được báo cáo trong quá trình lưu hành với rosuvastatin và acid fusidic được dùng đồng thời.
- Vì thế, kết hợp rosuvastatin và acid fusidic không được khuyến cáo. Nếu có thể, ngưng tạm thời việc điều trị bằng rosuvastatin được khuyến cáo. Nếu không thể tránh được, bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ.
- Dân số trẻ em: Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. Các tương tác ở dân số trẻ em chưa được biết.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Thông tin về quá liều còn hạn chế.
Cách xử trí:
- Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Nếu có quá liều xảy ra thì điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ là chủ yếu. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ creatinin kinase. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Protein niệu đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin ở liều cao, đặc biệt ở liều 40 mg, phần lớn tình trạng này thoáng qua hoặc thỉnh thoảng xảy ra. Protein niệu không phải là dấu hiệu báo trước của tình trạng bệnh thận cấp hoặc tiến triển. Cần đánh giá chức năng thận khi theo dõi các bệnh nhân được điều trị với liều 40 mg.
- Các tác dụng trên cơ xương như: Đau cơ, loạn dưỡng cơ và hiếm phân hủy mô cơ và tiêu cơ vân đã được báo cáo ở các bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều và đặc biệt với liều > 20mg. Các trường hợp rất hiếm phân hủy mô cơ và phóng thích sợi cơ vào máu đã được báo cáo khi dùng kết hợp ezetimib với thuốc ức chế men khử HMG-CoA. Tương tác dược lực không thể được loại trừ và phải thận trọng khi thực hiện sự kết hợp này. Như với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, tỉ lệ báo cáo về tiêu cơ vân liên quan đến việc dùng rosuvastatin trong khi lưu hành là cao hơn ở liều 40mg.
- Creatin Kinase (CK) không được đo sau tập thể dục gắng sức hoặc sự hiện diện nguyên nhân thay đổi hợp lý CK tăng có thể hủy việc giải thích về kết quả. Nếu mức CK cao đáng kể trên mức bình thường (>5 x ULN) một kiểm tra xác nhận phải được thực hiện trong 5 - 7 ngày. Nếu kiểm tra lặp lại xác nhận CK > 5 x ULN, việc điều trị không được bắt đầu.
- Rosuvastatin, như các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, phải được kê đơn thận trọng ở các bệnh nhân có các yếu tố xác định trước về loạn dưỡng cơ/ tiêu cơ vân. Các yếu tố này bao gồm:
- Suy thận
- Nhược giáp
- Tiền sử bản thân hoặc gia đình bị rối loạn cơ di truyền
- Tiền sử nhiễm độc tính cơ với thuốc ức chế men chuyển HMG-CoA hoặc fibrat
- Nghiện rượu
- >70 tuổi
- Các trường hợp tăng các mức huyết tương có thể xảy ra
- Dùng đồng thời với các fibrat.
- Ở các bệnh nhân này, nguy cơ điều trị phải được xem xét liên quan đến lợi ích đạt được và giám sát lâm sàng được khuyến cáo. Nếu mức CK cao đáng kể trên mức bình thường (>5 x ULN), việc điều trị không được bắt đầu.
- Các bệnh nhân phải được hỏi để báo cáo về đau cơ vô căn, yếu cơ hoặc chuột rút đột ngột, đặc biệt nếu liên quan đến sự suy nhược hoặc sốt. Mức CK phải được đo ở những bệnh nhân này. Ngưng điều trị nếu mức CK cao đáng kể (>5 x ULN) hoặc nếu các triệu chứng về cơ là nặng và gây khó chịu hàng ngày (thậm chí nếu mức CK ≤ 5x ULN). Nếu các triệu chứng được giải quyết và mức CK trở về bình thường, thì việc xem xét phải được thực hiện để sử dụng lại rosuvastatin hoặc một thuốc ức chế men HMG-CoA thay thế ở mức liều thấp nhất với sự giám sát chặt chẽ. Giám sát thường lệ mức CK ở các bệnh nhân không có triệu chứng không được đảm bảo. Có báo cáo rất hiếm về loạn dưỡng cơ viêm tự phát (IMNM) trong suốt quá trình và sau khi điều trị bằng các statin, bao gồm rosuvastatin. IMNM tiêu biểu về mặt lâm sàng của yếu cơ đầu gần và creatine kinase huyết thanh cao, chúng vẫn tiếp tục tồn tại dù ngưng điều trị bằng statin.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, không có chứng cứ về các tác dụng lên cơ xương tăng ở một số nhỏ bệnh nhân dùng rosuvastatin và điều trị đồng thời. Tuy nhiên, một sự gia tăng về tỉ lệ viêm cơ kèm co giật vùng bị đau và loạn dưỡng cơ đã được ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác cùng với các dẫn xuất của acid fibric bao gồm gemfibrozil, cilosporin, acid nicotinic, các thuốc kháng nấm azole, các thuốc ức chế protease và các kháng sinh macrolid. Gemfibrozil tăng nguy cơ loạn dưỡng cơ khi dùng đồng thời với một số thuốc ức chế men khử HMG-CoA. Vì thế, kết hợp rosuvastatin và gemfibrozil không được khuyến cáo. Lợi ích của sự thay đổi về các mức lipid bởi việc dùng kết hợp rosuvastatin với các fibrat hoặc niacin phải được cân nhắc cẩn thận so với các nguy cơ xảy ra. Liều 40mg được chống chỉ định khi dùng đồng thời với fibrat.
- Kết hợp rosuvastatin và acid fusidic không được khuyến cáo. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm tử vong) ở các bệnh nhân điều trị kết hợp.
- Rosuvastatin không được dùng cho bất kỳ bệnh nhân nào có dấu hiệu rối loạn nghiêm trọng, cấp tính của sự loạn dưỡng cơ hoặc xác định trước về sự phát triển của sự suy thận thứ phát đến tiêu cơ vân (ví dụ: nhiễm trùng, tụt huyết áp, phẫu thuật lớn, bị thương, chuyển hóa kém, các rối loạn nội tiết và điện giải; hoặc co giật không kiểm soát).
- Như các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, rosuvastatin phải được dùng với sự thận trọng cho các bệnh nhân dùng quá nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.
- Bắt đầu điều trị nên kiểm tra chức năng gan phải được thực hiện trước, và 3 tháng tiếp theo. Phải ngưng hoặc giảm liều rosuvastatin nếu mức transaminase huyết thanh cao hơn 3 lần trên mức bình thường. Tỉ lệ báo cáo về các vấn đề gan nghiêm trọng chủ yếu transaminase gan tăng) khi sử dụng thuốc đang lưu hành là cao hơn ở liều 40mg.
- Ở các bệnh nhân cao cholesterol máu thứ phát gây bởi nhược giáp hoặc chội chứng thận bệnh nhân phải được điều trị trước khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin.
- Các nghiên cứu dược động học cho thấy tăng tác dụng trên cơ thể ở người châu Á được so với người châu Âu, Bắc Phi, Tây Á và Ân Độ.
- Tăng tác dụng trên cơ thể của rosuvastatin đã được ghi nhận khi dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc ức chế protease khác (trong sự kết hợp với ritonavir). Xem xét phải được thực hiện cả lợi ích hạ lipid của việc dùng rosuvastatin ở các bệnh nhân nhiễm HIV dùng các thuốc ức chế protease và khả năng nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin tăng khi bắt đầu và xác định liều của rosuvastatin ở các bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ức chế protease. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế protease không được khuyến cáo trừ phi liều của rosuvastatin được điều chỉnh.
- Các bệnh nhân có di truyền hiếm về không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không dùng thuốc này.
- Các trường hợp viêm phổi khác thường đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt điều dài ngày. Các điểm đặc trưng thể hiện có thể bao gồm khó thở, ho không có đờm và and suy giảm sức khỏe tổng trạng (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị viêm phổi, ngưng điều trị bằng statin.
- Một số bằng chứng cho thấy rằng các statin như một nhóm tăng glucose máu và ở một số bệnh nhân, có nguy cơ cao tiểu đường trong tương lai, có thể gây mức đường huyết cao (việc chăm sóc bệnh tiểu đường ở các bệnh nhân này là phù hợp). Tuy nhiên, nguy cơ này có lợi hơn bởi sự giảm nguy cơ tim mạch của statin và vì thế đây không phải là lý do để ngưng điều trị bằng statin. Các bệnh nhân có nguy cơ (đo mức glucose máu 5.6 - 6.9 mmol/L, BMI > 30 kg/m², triglycerid tăng, cao huyết áp) phải được giám sát cả về lâm sàng và sinh hóa.
- Theo nghiên cứu JUPITER, tần số tổng thể về bệnh tiểu đường đã được báo cáo là 2.8% đối với rosuvastatin và 2.3% đối với giả dược, hầu hết bệnh nhân có mức glucose máu 5.6 - 6.9 mmol/L.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chống chỉ định Rosuvastatin trên phụ nữ có thai và cho con bú. Phụ nữ có thể mang thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai thích hợp.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

