

Thuốc Ritsu Medisun điều trị thiếu hụt carnitin hộp 20 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Levocarnitine |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1000 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Ritsu Medisun hộp 20 ống là thuốc dung dịch uống chứa Levocarnitin 1000mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun sản xuất, dùng để điều trị thiếu hụt carnitin nguyên phát và thứ phát.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Levocarnitine | 1000 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Ritsu:
- Trong các trường hợp thiếu hụt carnitin nguyên phát và thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Chống chỉ định
- Dị ứng với carnitin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng trong nước lọc/nước hoa quả.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em:
- Cần theo dõi nồng độ carnitin dạng tự do và dạng liên kết với acyl trong máu và nước tiểu của bệnh nhân trong quá trình điều trị.
Với các bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa bẩm sinh:
- Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng rối loạn chuyển hoá của từng bệnh nhân và các biểu hiện trên lâm sàng, tuy nhiên có thể theo các hướng dẫn chung như sau:
- Liều 200 mg/kg/ngày, chia thành 2 - 4 lần/ngày được khuyến cáo cho các trưởng hợp bệnh mạn tính. Trong trường hợp các biểu hiện trên lâm sàng không được cải thiện thì có thể tăng lên mức liều cao hơn trong thời gian ngắn. Liệu 400 mg/kg/ngày có thể là cần thiết trong các trường hợp rối loạn chuyển hóa mất bù cấp tính, hoặc bệnh nhân có thể chuyển sang dạng tiêm tĩnh mạch.
Với bệnh nhân thẩm phân máu – điều trị duy trì:
- Nếu bệnh nhân đã được tiêm tĩnh mạch levocarnitine và đạt hiệu quả trong điều trị khởi đầu, liều duy trì có thể là 1 g/ngày dưới dạng uống. Vào ngày có thẩm phân máu, sử dụng thuốc vào cuối buổi.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ritsu thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp, 1/10 > ADR > 1/100
- Tim mạch: Áp huyết cao.
- Tiêu hóa: Đau bụng, co thắt dạ dày, tiêu chảy.
- Thần kinh: Đau đầu, buồn nôn và nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
- Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, mùi cơ thể, sưng bàn tay, chân dưới và bàn chân, cảm giác ngửa ran.
- Tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, giảm vị giác và cân nặng.
- Thần kinh: Trầm cảm, chóng mặt.
- Mắt: Giảm thị lực.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Động kinh.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Với trường hợp bệnh nhân gặp tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá hoặc mệt mỏi: Không cần ngừng thuốc vì các triệu chứng này sẽ biến mất trong thời gian ngắn.
- Với trường hợp bệnh nhân bị mùi cơ thể: Có thể giảm liều cho bệnh nhân.
- Các trường hợp khác: Ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân nếu cần.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu (như warfarin).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân trong trường hợp quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân mắc bệnh về thận hoặc suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm phân máu.
- Bệnh nhân đái tháo đường và đang sử dụng insulin hoặc bất kỳ loại thuốc nào để điều trị đái tháo đường.
- Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu (như wafarin).
- Sản phẩm có chứa propylparaben và methylparaben, do đó cần chú ý phản ứng dị ứng có thể gặp phải khi sử dụng sản phẩm này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Levocarnitin không gây độc tính trên bào thai hoặc quái thai ở động vật thử nghiệm.
- Tuy nhiên, chưa có dữ liệu về độ an toàn của thuốc trong thai kỳ ở người. Do đó chỉ khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai nêu lợi ích cao hơn nguy cơ.
- Không có dữ liệu levocarnitin bài tiết qua sữa mẹ. Nghiên cứu trên bò cho thấy hàm lượng levocarnitin tăng lên trong sữa bò sau khi được tiêm. Do đó cần cân nhắc nguy cơ ảnh hưởng của levocarnitin trên trẻ sơ sinh với lợi ích của việc bổ sung levocarnitin cho mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không có ảnh hưởng tới người lái xe hoặc người đang vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

