
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Ridolip S 10/20 Hasa điều trị tăng cholesterol máu 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Ezetimibe/Simvastatin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Số đăng ký | 893110094424 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg / 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Ridolip S 10/20 của Hasan chứa ezetimibe và simvastatin, là thuốc phối hợp được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu. Ezetimibe giúp giảm hấp thu cholesterol tại ruột, trong khi simvastatin ức chế quá trình tổng hợp cholesterol tại gan, qua đó hỗ trợ giảm LDL-cholesterol trong máu. Thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và kết hợp với chế độ ăn phù hợp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ezetimibe/Simvastatin | 10 mg / 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Ridolip S 10/20:
Phòng ngừa các biến cố tim mạch- RIDOLIP S được chỉ định để làm giảm nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành (CHD) và có tiền sử mắc hội chứng mạch vành cấp (ACS), kế cả đã được điều trị trước đó với statin hay chưa.
- RIDOLIP S được chỉ định như một liệu pháp kết hợp với chế độ ăn, sử dụng cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có hoặc không có tính chất gia đình) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp, mà bệnh nhân đó không thích hợp với đơn trị liệu bằng 1 statin, sẵn sàng điều trị bằng 1 statin kết hợp với ezetimib.
- RIDOLIP S được chỉ định như là một liệu pháp bổ sung cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân HoFH. Bệnh nhân cũng có thế sử dụng thêm các phương pháp hỗ trợ khác (như lọc bỏ LDL).
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Tăng transaminase huyết thanh không rõ nguyên nhân, bệnh gan tiến triển.
- Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (làm tăng AUC lên 5 lần) (chẳng hạn như itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, chất ức chế HIV protease (nelfinavir), boceprevir, telaprevir, nefazodon và thuốc chứa cobicistat.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng giảm lipid hợp lý và nên tiếp tục chế độ ăn kiêng này trong khi điều trị với RIDOLIPS.
- Đường dùng thông thường là đường uống. Liều khuyên dùng là một viên RIDOLIP S mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Liều dùng:
- Tăng cholesterol máu: 1 viên RIDOLIPS 10/20 hoặc 10/40 mỗi ngày vào buổi tối.
- Bệnh nhân mắc CHD hoặc có tiền sử ACS: Trong một nghiên cứu nhằm làm giảm nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch (IMPROVE - IT), liều khởi đầu là 10/40 mg một lần mỗi ngày vào buổi tối.
- Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình: Liều khuyên dùng cho những bệnh nhân này là 10/40 mg một lần mỗi ngày vào buổi tối.
- Kết hợp với các thuốc khác:
- Nên uống RIDOLIP S trước ≥ 2 giờ hoặc sau ≥ 4 giờ khi dùng thuốc hấp phụ acid mật.
- Ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc amiodaron, amlodipin, verapamil, diltiazem hoặc các sản phẩm có chứa elbasvir hay grazoprevir, liều của RIDOLIP S nên được giảm xuống còn 10/20 mg mỗi ngày.
- Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.
- Bệnh nhi:
- Thanh thiếu niên ≥ 10 tuổi: Kinh nghiệm lâm sàng ở nhóm thanh thiếu niên trong độ tuổi 10 - 17 còn hạn chế. Liều khuyên dùng nằm trong khoảng 10/10 tới 10/40 mg mỗi ngày.
- Trẻ em < 10 tuổi: RIDOLIP S không được khuyên dùng cho trẻ dưới 10 tuổi do không đầy đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
- Suy gan:
- Bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child - Pugh 5 đến 6): Không cần điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy gan vừa (điểm Child - Pugh 7 đến 9) và nặng (điểm Child - Pugh > 9): Không nên dùng RIDOLIPS.
- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ lọc cầu thận ước tính ≥ 60 ml/phút/1,73 m2). Ở bệnh nhân suy thận mạn tính và độ lọc cầu thận ước tính < 60 ml/phút/1,73 m2, liều RIDOLIP S khuyên dùng là 10/20 mg mỗi ngày vào buổi tối, cần thận trọng khi dùng liều cao hơn.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn sau được trình bày chi tiết trong phần khác:
- Đau cơ và tiêu cơ vân
- Bất thường enzym gan
- Điều trị kết hợp ezetimib/simvastatin được đánh giá về tính an toàn trên khoảng 12.000 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng.
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
- Dưới đây là bảng trình bày về các tác dụng không mong muốn quan sát được trên bệnh nhân sử dụng ezetimib/simvastatin (n = 2404) có tỉ lệ cao hơn hẳn nhóm sử dụng giả dược (n = 1340):
| Nhóm cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần số |
| Các chỉ số xét nghiệm | Tăng ALT và/hoặc AST; tăng CK máu | Thường gặp |
| Tăng bilirubin máu; tăng acid uric máu; tăng γ-glutamyltransferase; tăng INR; protein niệu; sụt cân. | Ít gặp | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu, chóng mặt. | Ít gặp |
| Rối loạn tiêu hóa | Đau, khó chịu ở bụng, đau bụng trên; khó tiêu, ợ hơi, nôn, buồn nôn. | Ít gặp |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ngứa, phát ban, nổi mề đay. | Ít gặp |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau cơ | Thường gặp |
| Đau khớp, yếu cơ, co thắt cơ, đau cổ, đau lưng. | Ít gặp | |
| Rối loạn thông thường khác | Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, tức ngực, phù nề ngoại vi. | Ít gặp |
| Rối loạn tâm thần | Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ. | Ít gặp |
Tương tác thuốc
Tương tác dược lực học Tương tác với thuốc hạ lipid cũng có khả năng gây đau cơ khi dùng đơn trị liệu
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên RIDOLIP S RIDOLIP S
- Nguy cơ đau cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân, tăng lên khi dùng đồng thời simvastatin với fibrat. Ngoài ra, tương tác dược động học của simvastatin với gemfibrozil làm tăng nồng độ simvastatin trong huyết tương. Các trường hợp hiếm gặp của đau cơ/ tiêu cơ vân có liên quan tới dùng chung simvastatin với niacin liều ≥ 1g/ngày đã được báo cáo.
- Các fibrat có thể làm tăng đào thải cholesterol qua mật, dẫn tới sỏi mật. Trong một nghiên cứu tiền lâm sàng ở chó, ezetimib đã làm tăng cholesterol trong túi mật. Mặc dù sự liên quan của nghiên cứu này với người là chưa biết nhưng không khuyến cáo dùng chung RIDOLIPS với các fibrat.
| Tác nhân gây tương tác | Khuyến cáo trong kê đơn |
| Chất ức chế CYP3A4 mạnh: itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, chất ức chế HIV protease (như nelfinavir), boceprevir, telaprevir, nefazodon, cobicistat, ciclosporin, danazol, gemfibrozil. | Chống chỉ định kết hợp với RIDOLIP S. |
| Các fibrat, acid fusidic. | Không được khuyến cáo kết hợp với RIDOLIP S. |
| Niacin (nicotinic acid) (≥ 1g/ngày). | Không được khuyến cáo kết hợp với RIDOLIP S ở bệnh nhân Châu Á. |
| Amiodaron, amlodipin, verapamil, diltiazem, niacin (≥ 1 g/ngày), elbasvir, grazoprevir. | Không dùng RIDOLIP S liều trên 10/20 mg mỗi ngày. |
| Lomitapid. | Đối với bệnh nhân HoFH, không dùng RIDOLIPS liều trên 10/40 mg mỗi ngày. |
- Niacin: Trong một nghiên cứu ở 15 người lớn khỏe mạnh, dùng chung ezetimib/simvastatin 10/20 mg/ngày trong 7 ngày với viên nén phóng thích biến đổi NIASPAN (1g trong 2 ngày và 2g trong 5 ngày sau bữa sáng ít chất béo), AUC trung bình của niacin và acid nicotinuric đã tăng nhẹ (lần lượt là 22% và 19%). Ngoài ra còn làm tăng nhẹ AUC trung bình của ezetimib (9%), ezetimib toàn phần (26%), simvastatin (20%) và acid simvastatin (35%).
- Thuốc kháng acid: Sử dụng đồng thời với thuốc kháng acid làm giảm hấp thu ezetimib nhưng không gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib. Sự giảm hấp thu này không có ý nghĩa lâm sàng.
- Cholestyramin: Sử dụng đồng thời với cholestyramin làm giảm AUC trung bình của ezetimib toàn phần khoảng 55%. Tác động làm giảm LDL - C do phối hợp ezetimib với cholestyramin có thể kém hiệu quả do tương tác này.
- Fibrat: Sử dụng đồng thời với fenofibrat hoặc gemfibrozil làm tăng nhẹ nồng độ của ezetimib (lần lượt khoảng 1,5 lần và 1,7 lần), mặc dù kết quả này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng nhưng RIDOLIP S không được khuyến cáo dùng chung với các thuốc fibrat.
- Ciclosporin: Trong một nghiên cứu trên 8 bệnh nhân có ghép thận trước đó với mức thanh thải creatinin > 50 ml/phút và đang dùng liều ciclosporin ôtn định, một liều duy nhất ezetimib 10 mg làm tăng AUC trung bình của ezetimib toàn phần lên 3,4 lần (từ 2,3 đến 7,9 lần), so với người khỏe mạnh chỉ dùng ezetimib từ một nghiên cứu khác (n = 17). Trong một nghiên cứu khác, một bệnh nhân cấy ghép thận bị suy thận nặng đang sử dụng ciclosporin và nhiều thuốc khác, nồng độ ezetimib toàn phần tăng 12 lần so với khi dùng đơn trị liệu ezetimib. Nghiên cứu có đối chứng về hiệu quả khi dùng phối hợp ezetimib với ciclosporin trên bệnh nhân cấy ghép thận chưa được tiến hành. Chống chỉ định dùng đồng thời RIDOLIP S với ciclosporin.
- Simvastatin là chất nền của CYP P450 3A4. Các chất có khả năng ức chế CYP P450 3A4 làm tăng nguy cơ đau cơ và tiêu cơ vân do gây tăng nồng độ của các chất có hoạt tính ức chế HMG - CoA reductase trong huyết tương.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với các chất này, cũng như gemfibrozil, ciclosporin và danazol. Nếu điều trị với các thuốc ức chế CYP3A4 là không tránh khỏi, điều trị với RIDOLIP S phải tạm ngưng (và sử dụng một statin thay thế). Thận trọng khi phối hợp RIDOLIP S với các thuốc ức chế CYP3A4 yếu hơn như: fluconazol, verapamil hay diltiazem.
- Fluconazol: đã có báo cáo về các trường hợp hiếm gặp của tiêu cơ vân liên quan tới dùng chung simvastatin và fluconazol.
- Ciclosporin: nguy cơ đau cơ/ tiêu cơ vân tăng khi dùng chung ciclosporin với RIDOLIPS; vì vậy, chống chỉ định dùng chung với ciclosporin. Mặc dù cơ chế chưa được hiểu rõ nhưng ciclosporin cho thấy làm tăng AUC của các chất ức chế HMG - CoA. Sự gia tăng AUC của simvastatin có thể do ức chế CYP3A4 và/hoặc OATPIBI.
- Danazol: nguy cơ đau cơ và tiêu cơ vân tăng khi dùng đồng thời danazol với RIDOLIP S; vì vậy, chống chỉ định dùng chung với danazol.
- Gemfibrozil: gemfibrozil làm tăng AUC của acid simvastatin lên 1,9 lần, có thể do ức chế con đường chuyển hóa glucuronic và/hoặc OATP1B1. Chống chỉ định dùng chung với gemfibrozil.
- Acid fusidic: nguy cơ đau cơ bao gồm tiêu cơ vân có thể tăng khi dùng chung acid fusidic tác dụng toàn thân với statin. Cơ chế của tương tác này chưa được biết. Đã có những báo cáo về tiêu cơ vân ở những bệnh nhân sử dụng phối hợp này. Nếu điều trị với acid fusidic là cần thiết, nên tạm ngưng RIDOLIP S trong suốt quá trình điều trị với acid fusidic.
- Amiodaron: nguy cơ đau cơ và tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời amiodaron với simvastatin. Trong một thử nghiệm lâm sàng, đau cơ được báo cáo ở 6% bệnh nhân được cho dùng simvastatin 80 mg và amiodaron. Vì vậy, liều RIDOLIP S không nên vượt quá 10/20 mg/ngày cho những bệnh nhân dùng phối hợp với amiodaron.
- Thuốc chẹn kênh calci (verapamil, diltiazem, amlodipin): trong một nghiên cứu dược động học, dùng đồng thời simvastatin với các thuốc này lần lượt làm tăng phơi nhiễm acid simvastatin lên 2,7 lần, 2,7 lần và 1,6 lần, có thể là do ức chế CYP3A4. Vì vậy, liều RIDOLIP S không nên vượt qua 10/20 mg/ngày cho những bệnh nhân dùng phối hợp với các thuốc chẹn kênh calci.
- Lomitapid: nguy cơ đau cơ và tiêu cơ vân có thể tăng khi dùng đồng thời lomitapid với simvastatin. Vì vậy, liều RIDOLIP S không được vượt quá 10/40 mg/ngày ở những bệnh nhân HoFH dùng đồng thời với lomitapid.
- Các chất ức chế CYP3A4 trung bình: bệnh nhân dùng chung các thuốc ức chế CYP3A4 ở mức độ trung bình với RIDOLIP S, đặc biệt là RIDOLIP S liều cao, có thể tăng nguy cơ đau cơ.
- Chất ức chế protein vận chuyển OATP1B1: acid simvastatin là chất nền của protein vận chuyển OATP1B1. Dùng chung với thuốc ức chế OATP1B1 có thể dẫn tới tăng nồng độ acid simvastatin trong huyết tương và làm tăng nguy cơ đau cơ.
- Chất ức chế protein kháng ung thư vú (BCRP): dùng chung chất ức chế BCRP, bao gồm các sản phẩm chứa elbasvir hay grazuprevir, có thể dẫn tới tăng nồng độ simvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ đau cơ.
- Colchicin: đã có các báo cáo về đau cơ và tiêu cơ vân khi dùng đồng thời colchicin với simvastatin ở những bệnh nhân bị suy thận. Nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ ở những bệnh nhân sử dụng phối hợp này.
- Rifampicin: vì rifampicin là chất cảm ứng CYP3A4 mạnh nên những bệnh nhân đang điều trị dài ngày với rifampicin có thể không đáp ứng với simvastatin. Trong một nghiên cứu dược động học ở những tình nguyện viên bình thường, AUC của acid simvastatin giảm 93% khi dùng chung với rifampicin.
- Niacin: các trường hợp đau cơ/ tiêu cơ vân đã được quan sát thấy khi dùng đồng thời simvastatin với niacin liều ≥ 1 g/ngày.
- Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy ezetimib không gây cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc CYP P450. Không quan sát thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa ezetimib và các thuốc chuyển hóa bởi CYP P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9 và 3A4 hoặc N - acetyltransferase.
- Thuốc chống đông máu: Sử dụng đồng thời với ezetimib (10 mg x 1 lần /ngày) không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin trong một nghiên cứu trên 12 người đàn ông khỏe mạnh. Tuy nhiên đã có báo cáo về việc tăng INR ở những bệnh nhân sử dụng thêm ezetimib khi đang điều trị với warfarin hoặc fluindion. Nếu ezetimib được thêm vào quá trình điều trị với warfarin, thuốc chống đông máu coumarin khác hoặc fluindion, nên theo dõi INR định kỳ.
- Simvastatin không gây ức chế CYP P450 3A4. Vì vậy, simvastatin không được dự đoán sẽ ảnh hưởng tới nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa qua CYP P450 3A4.
- Thuốc chống đông dùng đường uống: trong hai nghiên cứu lâm sàng, một trên người tình nguyện khỏe mạnh và một trên bệnh nhân tăng cholesterol máu, simvastatin 20 - 40 mg/ngày có rất ít tiềm năng gây tác động tới chất chống đông coumarin: thời gian prothrombin, được báo cáo bằng chỉ số INR, tăng từ 1,7 lên 1,8 và từ 2,6 lên 3,4 tương ứng ở nghiên cứu trên tình nguyện viên và trên bệnh nhân. Các trường hợp rất hiếm về tăng cao INR đã được báo cáo. Ở những bệnh nhân đang sử dụng chất chống đông coumarin, thời gian prothrombin nên được xác định trước khi bắt đầu dùng RIDOLIP S và theo dõi thường xuyên trong suốt quá trình điệu trị để đảm bảo không xảy ra sự thay đổi có ý nghĩa của thời gian prothrombin. Nếu thay đổi liều hoặc ngưng dùng RIDOLIP S, quá trình theo dõi thời gian prothrombin nên được làm lại. Điều trị với simvastatin không liên quan đến chảy máu hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân không sử dụng thuốc chống đông.
- Các nghiên cứu về tương tác thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Liều kết hợp ezetimib (1000 mg/kg) và simvastatin (1000 mg/kg) được đung nạp tốt ở chuột, không quan sát thấy dấu hiệu lâm sàng về độc tính.
- Trong những thử nghiệm lâm sàng, nhìn chung ezetimib dung nạp tốt khi sử dụng liều 50 mg/ngày cho 15 người khỏe mạnh trong 14 ngày, hoặc 40 mg/ ngày cho 18 bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát trong 56 ngày. Ở động vật, không quan sát thấy độc tính khi dùng một liều uống duy nhất ezetimib 5.000 mg/ kg cho chuột nhắt và chuột cống, và 3.000 mg/kg đối với chó.
- Một vài trường hợp quá liều czetimib đã được báo cáo, đa phần không liên quan tới tác dụng không mong muốn, các báo cáo này nhìn chung không nghiêm trọng.
- Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo, liều tối đa dùng được là 3,6 g. Tất cả bệnh nhân đều vượt qua không để lại di chứng.
- Nên điều trị triệu chứng và nâng đỡ khi quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Đau cơ/ Tiêu cơ vân
- Các trường hợp bị đau cơ và tiêu cơ vân đã được báo cáo. Hầu hết các bệnh nhân bị tiêu cơ vân đều dùng ezetimib chung với statin. Tuy nhiên, rất hiếm báo cáo tiêu cơ vân khi đơn trị liệu với ezetimib hoặc khi bổ sung ezetimib với các thuốc khác đã biết làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
- RIDOLIP S chứa simvastatin. Simvastatin, chất ức chế HMG -CoA, thỉnh thoảng gây ra các biểu hiện như đau cơ, khó chịu hay yếu cơ với lượng creatin kinase (CK) gấp 10 lần ngưỡng giới hạn trên của trị số bình thường (ULN). Bệnh cơ đôi khi xảy ra ở dạng tiêu cơ vân có hoặc không có suy thận cấp sau myoglobin niệu, và rất hiếm khi dẫn tới tử vong.
- Giống như các chất ức chế HMG - CoA khác, nguy cơ đau cơ/ tiêu cơ vân liên quan đến liều dùng của simvastatin.
- Trong một thử nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch được điều trị với simvastatin 40 mg/ngày (thời gian theo dõi trung bình 3,9 năm), tỉ lệ đau cơ là khoảng 0,05% ở nhóm bệnh nhân không phải người Trung Quốc (n= 7367), so với 0,24% ở nhóm bệnh nhân Trung Quốc (n - 5468; Trung Quốc là nhóm người châu Á duy nhất của thử nghiệm này). Do đó cần thận trọng khi kê toa RIDOLIP S cho người châu Á, và nên dùng liều thấp nhất.
- Giảm chức năng của protein vận chuyển OATP ở gan có thể làm tăng sự tiếp xúc toàn thân với simvastatin acid và làm tăng nguy cơ đau cơ, tiêu cơ vân. Suy giảm chức năng có thể xảy ra do ức chế bởi tương tác thuốc (như ciclosporin) hoặc do bệnh nhân mang gen SLCO1BI c.521T>C.
- Không nên đo CK sau khi vận động mạnh hoặc có sự hiện diện của bất cứ nguyên nhân nào khác của sự gia tăng CK. Nếu mức CK tăng lên đáng kể (> 5 lần ULN), nên kiểm tra lại sau 5 - 7 ngày để xác nhận kết quả.
- Tất cả bệnh nhân khi bắt đầu điều trị với RIDOLIP S, hoặc tăng liều RIDOLIP S, nên được thông báo về nguy cơ đau cơ và bệnh nhân cần báo ngay khi có các biểu hiện đau cơ, khó chịu hay yếu cơ không rõ nguyên nhân.
- Để thiết lập một giá trị cơ bản tham chiếu, nên đo mức CK trước khi bắt đầu điều trị trong các trường hợp sau: người già ≥ 65 tuổi; phụ nữ; người suy thận; người suy giáp không kiểm soát; người có tiền sử rối loạn cơ hoặc tiền sử gia đình rối loạn cơ; người có tiền sử bị độc tính cơ do thuốc statin hoặc fibrat; người nghiện rượu.
- Trong những trường hợp trên, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị, bệnh nhân nên được theo dõi lâm sàng. Nếu bệnh nhân đã từng bị các rối loạn cơ trước đó do fibrat hoặc statin, cần hết sức thận trọng khi bất đầu điều trị với một thuốc có chứa statin (như RIDOLIP S). Nếu mức CK tăng cao > 5 lần ULN, không nên sử dụng RIDOLIPS.
- Nếu đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút xảy ra khi bệnh nhân đang điều trị với RIDOLIP S, nên tiến hành đo CK cho bệnh nhân. Nên ngưng điều trị với RIDOLIP S khi lượng CK được tìm thấy tăng lên đáng kể (> 5 lần ULN); hoặc khi các triệu chứng đau cơ nặng và gây ra khó chịu hàng ngày, kể cả khi lượng CK < 5 lần ULN; hoặc khi đau cơ không tìm được bất cứ nguyên nhân nào khác.
- Rất hiếm báo cáo về đau cơ nghi ngờ do trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị với statin. Đặc trưng lâm sàng của IMNM là yếu cơ bắp đùi dai dẳng và tăng CK huyết thanh, tồn tại kể cả khi ngưng điều trị bằng statin.
- Nếu như các triệu chứng được giải quyết và mức CK trở về bình thường, có thể sử dụng lại RIDOLIP S hoặc sử dụng một thuốc khác chứa statin ở liều thấp nhất và cần theo dõi cẩn thận.
- Nên ngưng tạm thời điều trị với RIDOLIP S một vài ngày trước khi trải qua một cuộc phẩu thuật lớn hoặc có bất cứ can thiệp y khoa quan trọng nào khác.
- Xem phần tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác.
- Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở những bệnh nhân dùng czetimib kết hợp với statin, đã thấy tăng liên tục transaminase (ALT) (≥ 3 lần ULN).
- Trước khi bắt đầu điều trị với RIDOLIP S, cần làm xét nghiệm chức năng gan và theo dõi định kỳ sau đó. Đặc biệt những bệnh nhân có mức ALT tăng cao, cần tiến hành kiểm tra lại nhanh chóng và thường xuyên hơn. Nếu mức ALT tăng nhanh liên tục trên 3 lần ULN, nên ngưng sử dụng RIDOLIP S. Lưu ý là ALT có thể tạo ra từ cơ, vì vậy nếu ALT tăng kèm theo tăng CK cho thấy bệnh nhân bị đau cơ.
- Do chưa biết ảnh hưởng khi tăng nồng độ ezetimib ở bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng nên không sử dụng RIDOLIP S ở những bệnh nhân này.
- Một số chứng cớ cho thấy các statin làm tăng đường huyết ở một số bệnh nhân có nguy cơ mắc đái tháo đường (đường huyết đói 5,6 - 5,9 mmol/L, BMI > 30 kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp), do đó cần theo dõi các chỉ số lâm sàng và sinh hóa ở những bệnh nhân này.
- Trong một thử nghiệm lâm sàng, nhìn chung không thấy có ảnh hưởng nào lên sự phát triển và trưởng thành về mặt giới tính ở các bé trai và bé gái tuổi vị thành niên, cũng như không có ảnh hưởng nào lên chu kỳ kinh nguyệt của bé gái. Tuy nhiên, ảnh hưởng của ezetimib trong khoảng thời gian điều trị trên 33 tuần đối với sự phát triển và trưởng thành về mặt giới tính chưa được nghiên cứu.
- Hiệu quả và tính an toàn của czetimib dùng phối hợp với simvastatin liều trên 40 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở nhóm bệnh nhân 10 đến 17 tuổi.
- Hiệu quả và tính an toàn của czetimib chưa được nghiên cứu ở nhóm bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc những bé gái chưa xuất hiện kinh nguyệt.
- Hiệu quả lâu dài của việc điều trị với ezetimib ở bệnh nhân dưới 17 tuổi nhằm làm giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong trong tuổi trưởng thành chưa được nghiên cứu.
- Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib dùng phối hợp với các fibrat chưa được nghiên cứu.
- Nếu RIDOLIP S được thêm vào quá trình điều trị với warfarin, thuốc chống đông máu coumarin khác hoặc fluindion, nên theo dõi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) một cách hợp lý.
- Một số trường hợp viêm phổi kẽ đã được báo cáo khi sử dụng statin, bao gồm simvastatin, đặc biệt ở liều điều trị dài ngày. Các biểu hiện bao gồm khó thở, ho khan, suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, sụt cân, sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị viêm phổi kẽ tiến triển, nên ngưng sử dụng RIDOLIPS.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Xơ vữa động mạch là một quá trình mãn tính và việc ngưng dùng thuốc hạ lipid máu trong thời gian mang thai sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến nguy cơ lâu dài của tăng cholesterol máu nguyên phát.
- Chống chỉ định dùng RIDOLIP S trong thời gian mang thai. Không có cơ sở dữ liệu về sử dụng ezetimib/simvastatin trong thời gian mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có gây độc tính sinh sản.
- Độ an toàn của simvastatin ở phụ nữ mang thai chưa được chứng minh. Không có một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng nào được tiến hành trên phụ nữ mang thai. Các báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh sau khi tiếp xúc với chất ức chế HMG - CoA đã được ghi nhận. Tuy nhiên trong một phân tích khác trên 200 phụ nữ đang mang thai giai đoạn 3 tháng đầu có tiếp xúc với simvastatin hoặc chất liên quan đến ức chế HMG - CoA, tỉ lệ dị tật bẩm sinh là tương đương so với tỉ lệ trong dân số nói chung. Mặc dù vậy, việc sử dụng simvastatin ở người mẹ có thể làm giảm mevalonat của thai nhi, tiền thân của cholesterol. Do đó không nên sử dụng RIDOLIP S cho phụ nữ mang thai, có ý định mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
- Không có cơ sở dữ liệu lâm sầng về việc dùng ezetimib cho phụ nữ mang thai.
- Chống chỉ định dùng RIDOLIP S cho phụ nữ đang cho con bú. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy ezetimib được tiết vào sữa. Chưa biết liệu ezetimib/simvastatin có tiết vào sữa người mẹ hay không.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên đã có báo cáo về một số ảnh hưởng bất lợi như chóng mặt.
Ngày cập nhật: 29/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

