

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Ridolip 10 Hasan điều trị tăng cholesterol máu 50 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Ezetimibe |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Số đăng ký | 893110409824 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Ridolip 10 của Hasan chứa ezetimibe, thuộc nhóm thuốc hạ lipid máu, được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu. Thuốc giúp giảm hấp thu cholesterol tại ruột non, từ đó làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol trong máu. Thuốc có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với statin tùy theo tình trạng người bệnh và chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ezetimibe | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Ridolip 10:
Tăng cholesterol nguyên phát- RIDOLIP 10 được chỉ định dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với một thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase (statin) ở những bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) mà những bệnh nhân này không có đáp ứng khi sử dụng statin riêng lẻ hoặc không sử dụng được statin.
- RIDOLIP 10 cũng được chỉ định nhằm làm giảm nguy cơ biến chứng tim mạch ở bệnh nhân mắc các bệnh mạch vành và bệnh nhân có tiền sử mắc hội chứng mạch vành cấp (ACS) khi đang được điều trị bằng statin hoặc bắt đầu điều trị kết hợp với statin.
- RIDOLIP 10 kết hợp với một statin, được chỉ định như là một liệu pháp bổ sung cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân HoFH. Bệnh nhân cũng có thể sử dụng thêm các phương pháp hỗ trợ khác (như lọc bỏ LDL).
- RIDOLIP 10 được chỉ định như là một liệu pháp bổ sung cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng sitosterol đồng hợp tử có yếu tố gia đình.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng liệu pháp kết hợp RIDOLIP 10 với statin cho những bệnh nhân tăng transaminase không rõ nguyên nhân, bệnh nhân suy gan tiến triển hoặc phụ nữ có thai và cho con bú.
- Tham khảo thông tin kê toa cho mỗi sản phẩm khi dùng RIDOLIP 10 kết hợp với statin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
Bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng giảm lipid hợp lý và nên tiếp tục chế độ ăn kiêng này trong khi điều trị với RIDOLIP 10.- Đường dùng thông thường là đường uống. RIDOLIP 10 có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Khi RIDOLIP 10 được bổ sung vào statin, cần phải tiếp tục liều chỉ định ban đầu của statin đó hoặc liều statin đã tăng. Trong trường hợp này, cần phải tham khảo liều lượng cho từng statin cụ thể.
Liều dùng:
- Liều khuyên dùng: 1 viên mỗi ngày.
- Kết hợp với thuốc hấp phụ acid mật: Nên uống RIDOLIP 10 trước ≥ 2 giờ hoặc sau ≥ 4 giờ khi dùng thuốc hấp phụ acid mật.
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.
- Bắt đầu tiến hành điều trị dưới sự theo dõi của chuyên gia.
- Tính an toàn và hiệu quả của ezetimib ở trẻ em 6 đến 17 tuổi chưa được thiết lập. Khi RIDOLIP 10 được chỉ định dùng chung với statin, cần tham khảo liều lượng statin dành cho trẻ em.
- Tính an toàn và hiệu quả của ezetimib ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được thiết lập. Không có sẵn dữ liệu lâm sàng.
- Bệnh nhân suy gan nhẹ: Không cần điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy gan vừa và nặng: Không nên dùng RIDOLIP 10.
- Không cần điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ
- Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 112 tuần, ezetimib 10 mg mỗi ngày được sử dụng đơn trị liệu trên 2.396 bệnh nhân, kết hợp với statin trên 11.308 bệnh nhân hoặc với fenofibrat trên 185 bệnh nhân. Nhìn chung các phản ứng bất lợi thường nhẹ và thoáng qua, tỷ lệ tác dụng không mong muốn và tỷ lệ ngưng thuốc do tác dụng không mong muốn là tương tự giữa ezetimib và placebo.
- Dưới đây là những tác dụng không mong muốn thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10) hoặc ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100) được báo cáo trên những bệnh nhân đơn trị liệu với ezetimib (n=2.396), với tỉ lệ cao hơn nhóm bệnh nhân sử dụng placebo (n=1.159) hoặc ở bệnh nhân dùng ezetimib kết hợp với statin (n=11.308), với tỷ lệ cao hơn nhóm bệnh nhân sử dụng placebo (n=9.361).
- Xét nghiệm: Tăng gamma-glutamyltransferase; tăng ALT và/hoặc AST; tăng CK máu; bất thường trong xét nghiệm chức năng gan (ít gặp).
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho (ít gặp).
- Rối loạn đường tiêu hóa: Đau bụng; tiêu chảy; đầy hơi (thường gặp). Khó tiêu; trào ngược dạ dày thực quản; buồn nôn (ít gặp).
- Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết: Đau khớp; co thắt cơ; đau cổ (ít gặp).
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm ngon miệng (ít gặp).
- Rối loạn hệ mạch: Bốc hỏa; tăng huyết áp (ít gặp).
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Mệt mỏi (thường gặp). Đau; đau ngực (ít gặp).
- Xét nghiệm: Tăng ALT và/hoặc AST (ít gặp).
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (thường gặp). Dị cảm (ít gặp).
- Rối loạn đường tiêu hóa: Khô miệng; viêm dạ dày (ít gặp).
- Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa; rát; nổi mề đay (ít gặp).
- Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết: Đau cơ (thường gặp). Đau lưng; yếu cơ; đau tứ chi (ít gặp).
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược; phù ngoại biên (ít gặp).
- Thường gặp: Rối loạn đường tiêu hóa (đau bụng).
- Trong một nghiên cứu đa trung tâm, thiết kế mù đôi, có đối chứng placebo trên những bệnh nhân tăng lipid máu hỗn hợp, 625 bệnh nhân được điều trị đến 12 tuần và 576 bệnh nhân được điều trị đến 1 năm. Trong nghiên cứu này, 172 bệnh nhân điều trị với ezetimib và fenofibrat hoàn thành 12 tuần điều trị, 230 bệnh nhân điều trị với ezetimib và fenofibrat (trong đó bao gồm 109 bệnh nhân chỉ dùng ezetimib trong 12 tuần đầu) hoàn thành 1 năm điều trị. Nghiên cứu này không nhằm mục đích so sánh tỷ lệ tác dụng không mong muốn giữa hai nhóm điều trị. Tỷ lệ tăng transaminase huyết thanh có ý nghĩa lâm sàng (>3 lần ULN, tăng liên tiếp) là 4,5% khi dùng đơn trị liệu fenofibrat và 2,7% khi kết hợp ezetimib với fenofibrat. Tỷ lệ cắt túi mật là 0,6% ở nhóm bệnh nhân dùng đơn trị liệu fenofibrat và 1,7% ở nhóm dùng kết hợp ezetimib với fenofibrat.
- Trong một nghiên cứu liên quan đến nhóm bệnh nhi (6 đến 10 tuổi) bị tăng cholesterol máu dị hợp tử có hoặc không có tính chất gia đình (n=138), quan sát thấy có sự tăng cao ALT và/hoặc AST (≥3 lần ULN, tăng liên tiếp) ở 1,1% bệnh nhân dùng ezetimib (1 bệnh nhân) so với 0% ở nhóm dùng placebo. Không quan sát thấy tăng CK (≥10 lần ULN). Không có trường hợp đau cơ nào được báo cáo.
- Trong một nghiên cứu tách rời khác trên nhóm bệnh nhân tuổi vị thành niên (10 đến 17 tuổi) bị tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính chất gia đình (n=248), quan sát thấy có sự gia tăng ALT và/hoặc AST (≥3 lần ULN, tăng liên tiếp) ở 3% nhóm bệnh nhân dùng kết hợp ezetimib/simvastatin (4 bệnh nhân) so với 2% ở nhóm chỉ sử dụng simvastatin (2 bệnh nhân). Không quan sát thấy tăng CK (≥10 lần ULN). Không có trường hợp đau cơ nào được báo cáo.
- Những thử nghiệm này không phù hợp để so sánh những tác dụng không mong muốn hiếm gặp.
- Trong nghiên cứu IMPROVE-IT, 18.144 bệnh nhân mắc bệnh mạch vành hoặc có tiền sử ACS được ngẫu nhiên cho sử dụng ezetimib/ simvastatin 10/ 40 mg mỗi ngày (n=9.067) hoặc simvastatin 40 mg mỗi ngày (n=9.077), các dữ liệu về tính an toàn là tương đương trong thời gian theo dõi trung bình 6 năm. Tỷ lệ ngưng thuốc do tác dụng không mong muốn là 10,6% ở nhóm bệnh nhân sử dụng ezetimib/ simvastatin và 10,1% ở nhóm chỉ sử dụng simvastatin. Tỷ lệ đau cơ, tiêu cơ vân, tăng transaminase cũng được báo cáo (xem phần Cảnh báo). Tỷ lệ tác dụng phụ liên quan đến túi mật lần lượt là 3,1% và 3,5% ở nhóm sử dụng ezetimib/ simvastatin và nhóm chỉ sử dụng simvastatin. Tỷ lệ nhập viện do cắt túi mật là 1,5% ở cả hai nhóm. Ung thư (được định nghĩa là bất kỳ một bệnh lý ác tính nào mới) được chẩn đoán lần lượt với tỷ lệ 9,4% và 9,5% ở hai nhóm.
- Trong một nghiên cứu về bảo vệ tim và thận (SHARP), liên quan đến hơn 9.000 bệnh nhân điều trị với ezetimib 10 mg và simvastatin 20 mg mỗi ngày (n=4.650) hoặc placebo (n=4.620), dữ liệu an toàn là tương đương ở hai nhóm trong thời gian quan sát trung bình 4,9 năm. Tỷ lệ ngưng thuốc do tác dụng không mong muốn là tương đương ở hai nhóm (lần lượt là 10,4% và 9,8%). Tỷ lệ đau cơ, tiêu cơ vân, tăng transaminase được báo cáo (xem Cảnh báo). Trong thử nghiệm này, không thấy có sự gia tăng có ý nghĩa thống kê về tần suất các biến cố bất lợi được xác định trước, bao gồm ung thư (9,4% đối với ezetimib/ simvastatin và 9,5% đối với placebo), viêm gan, cắt túi mật, biến chứng của sỏi mật hoặc viêm tụy.
- Trong những thử nghiệm lâm sàng đơn trị liệu có đối chứng, tỷ lệ tăng transaminase huyết thanh có ý nghĩa lâm sàng quan trọng (ALT và/hoặc AST ≥3 lần ULN) là tương đương giữa ezetimib (0,5%) và placebo (0,3%). Trong những thử nghiệm kết hợp, tỷ lệ này là 1,3% ở nhóm bệnh nhân dùng ezetimib phối hợp với statin và 0,4% ở nhóm chỉ dùng statin. Nhìn chung hiện tượng tăng này không có triệu chứng, không dẫn tới ứ mật, và trở về bình thường sau khi ngưng điều trị hoặc điều trị tiếp.
- Trong những thử nghiệm lâm sàng, CK >10 lần ULN được báo cáo ở 4/1.674 (0,2%) bệnh nhân dùng đơn trị liệu ezetimib và 1/786 (0,1%) bệnh nhân dùng placebo; 1/917 (0,1%) bệnh nhân dùng kết hợp ezetimib với statin và 4/929 (0,4%) bệnh nhân chỉ dùng statin. Không có sự gia tăng đau cơ hoặc tiêu cơ vân liên quan tới ezetimib khi so sánh với các nhóm đối chứng (placebo hoặc dùng statin đơn trị liệu).
Tương tác thuốc
- Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã chứng minh ezetimib không cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc cytochrom P450. Không quan sát thấy các tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa ezetimib với các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9 và 3A4 hoặc N-acetyltransferase.
- Trong các nghiên cứu lâm sàng về tương tác thuốc, ezetimib không gây ảnh hưởng đến dược động học của dapson, dextromethorphan, digoxin, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol và levonorgestrel), glipizid, tolbutamid hoặc midazolam khi dùng kết hợp. Cimetidin, dùng kết hợp với ezetimib, không gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib.
- Sử dụng đồng thời với thuốc kháng acid làm giảm hấp thu ezetimib nhưng không gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib. Sự giảm hấp thu này không có ý nghĩa lâm sàng.
- Sử dụng đồng thời với cholestyramin làm giảm AUC trung bình của ezetimib toàn phần khoảng 55%. Tác động làm giảm LDL-C do phối hợp ezetimib với cholestyramin có thể kém hiệu quả do tương tác này.
- Ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời ezetimib với fenofibrat, bác sĩ cần biết rõ về nguy cơ gây bệnh sỏi mật và các bệnh về túi mật.
- Nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật khi dùng chung ezetimib với fenofibrat, nên chỉ định kiểm tra túi mật và ngưng sử dụng phối hợp này.
- Sử dụng đồng thời với fenofibrat hoặc gemfibrozil làm tăng nhẹ nồng độ của ezetimib (lần lượt khoảng 1,5 lần và 1,7 lần).
- Sử dụng đồng thời ezetimib với các fibrat khác chưa được nghiên cứu.
- Các fibrat làm tăng đào thải cholesterol vào mật, dẫn tới bệnh sỏi mật. Các nghiên cứu lâm sàng trên động vật cho thấy ezetimib gây tăng cholesterol vào túi mật nhưng không phải ở tất cả các loài. Không thể loại trừ nguy cơ gây ra sỏi mật là có liên quan đến việc dùng ezetimib.
- Không thấy các tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi dùng ezetimib kết hợp với atorvastatin, simvastatin, pravastatin, lovastatin, fluvastatin hayrosuvastatin.
- Trong một nghiên cứu trên 8 bệnh nhân có ghép thận trước đó với mức thanh thải creatinin >50 mL/phút và đang dùng liều ciclosporin ổn định, một liều duy nhất ezetimib 10 mg làm tăng AUC trung bình của ezetimib toàn phần lên 3,4 lần (từ 2,3 đến 7,9 lần) so với người khỏe mạnh chỉ dùng đơn trị liệu ezetimib, từ một nghiên cứu khác (n=17). Trong một nghiên cứu khác, một bệnh nhân cấy ghép thận bị suy thận nặng đang sử dụng ciclosporin và nhiều thuốc khác, nồng độ ezetimib toàn phần tăng 12 lần so với khi chỉ dùng đơn trị liệu ezetimib. Trong một nghiên cứu chéo hai giai đoạn trên 12 người khỏe mạnh, uống 20 mg ezetimib/ngày trong 8 ngày với một liều duy nhất ciclosporin 100 mg vào ngày thứ 7 đã gây tăng trung bình 15% AUC của ciclosporin (từ 10% đến 51%) so với chỉ uống liều duy nhất ciclosporin 100 mg. Nghiên cứu có đối chứng về hiệu quả khi dùng phối hợp ezetimib với ciclosporin trên bệnh nhân cấy ghép thận chưa được tiến hành.
- Nên thận trọng khi bắt đầu dùng RIDOLIP 10 cho bệnh nhân đang dùng ciclosporin, nên theo dõi nồng độ ciclosporin ở những bệnh nhân này.
- Sử dụng đồng thời với ezetimib (10 mg x 1 lần/ngày) không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin trong một nghiên cứu trên 12 người đàn ông khỏe mạnh. Tuy nhiên đã có báo cáo về việc tăng INR ở những bệnh nhân sử dụng thêm ezetimib khi đang điều trị với warfarin hoặc fluindion. Nếu ezetimib được thêm vào quá trình điều trị với warfarin, thuốc chống đông máu coumarin khác hoặc fluindion, nên theo dõi INR một cách hợp lý.
- Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được tiến hành ở người lớn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong những thử nghiệm lâm sàng, nhìn chung ezetimib dung nạp tốt khi sử dụng liều 50 mg/ngày cho 15 người khỏe mạnh trong 14 ngày, hoặc 40 mg/ngày cho 18 bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát trong 56 ngày. Ở động vật, không quan sát thấy độc tính khi dùng một liều uống duy nhất ezetimib 5.000 mg/kg cho chuột nhắt và chuột cống, và 3.000 mg/kg đối với chó.
- Một vài trường hợp quá liều ezetimib đã được báo cáo, đa phần không liên quan tới tác dụng không mong muốn, các báo cáo này nhìn chung không nghiêm trọng.
- Nên điều trị triệu chứng và nâng đỡ khi quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tham khảo thông tin kê toa cho mỗi sản phẩm khi dùng RIDOLIP 10 kết hợp với statin.
- Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở những bệnh nhân dùng ezetimib kết hợp với statin, đã thấy tăng liên tục transaminase (≥3 lần giới hạn trên của trị số bình thường ULN). Khi sử dụng kết hợp ezetimib với một statin, nên đánh giá chức năng gan khi bắt đầu điều trị và tuân theo những khuyến cáocủa statin.
- Trong thử nghiệm IMPROVE – IT, 18.144 bệnh nhân mắc bệnh mạch vành hoặc có tiền sử mắc ACS được ngẫu nhiên cho sử dụng ezetimib/ simvastatin 10/ 40mg mỗi ngày (n=9.067) hoặc simvastatin 40 mg mỗi ngày (n=9.077). Theo dõi trong vòng 6 năm, tỷ lệ tăng liên tục transaminase (≥3 lần ULN) là 2,5% đối với nhóm bệnh nhân sử dụng ezetimib/ simvastatin và 2,3% đối với nhóm sử dụng simvastatin.
- Trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên hơn 9.000 bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính được ngẫu nhiên dùng ezetimib 10 mg kết hợp với simvastatin 20 mg mỗi ngày (n=4.650) hoặc dùng placebo (n=4.620) (thời gian theo dõi trung bình là 4,9 năm), tỷ lệ tăng liên tục transaminase (≥3 lần ULN) là 0,7% đối với nhóm bệnh nhân sử dụng ezetimib/ simvastatin và 0,6% đối với nhóm dùng placebo.
- Các trường hợp bị đau cơ và tiêu cơ vân đã được báo cáo. Hầu hết các bệnh nhân bị tiêu cơ vân đều dùng ezetimib chung với statin. Tuy nhiên, rất hiếm báo cáo tiêu cơ vân khi đơn trị liệu với ezetimib hoặc khi bổ sung ezetimib với các thuốc khác đã biết làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Nếu nghi ngờ bệnh cơ dựa trên các triệu chứng xuất hiện trên cơ hoặc dựa trên mức creatin kinase (CK) >10 lần ULN, nên ngay lập tức ngưng sử dụng ezetimib hay bất kỳ statin nào khác. Tất cả bệnh nhân khi bắt đầu trị liệu với ezetimib nên được khuyến cáo về nguy cơ đau cơ và bệnh nhân cần thông báo ngay khi có bất kỳ dấu hiệu đau cơ, khó chịu, yếu cơ không rõ nguyên nhân.
- Trong thử nghiệm IMPROVE – IT, bệnh đau cơ được chẩn đoán khi bị đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân với mức CK huyết thanh ≥10 lần ULN hoặc trong hai lần đo liên tiếp, mức CK huyết thanh ≥5 lần và <10 lần ULN; bệnh tiêu cơ vân được chẩn đoán khi bị đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân với mức CK huyết thanh ≥ 10 lần ULN có kèm theo tổn thương thận, hoặc trong hai lần đo liên tiếp, mức CK huyết thanh ≥5 lần và <10 lần ULN có kèm theo tổn thương thận, hoặc CK huyết thanh ≥10.000 IU/L không kèm theo tổn thương thận. Tỉ lệ bị đau cơ và tiêu cơ vân lần lượt là 0,2% và 0,1% ở nhóm bệnh nhân sử dụng ezetimib/simvastatin, 0,1% và 0,2% đối với nhóm sử dụng simvastatin.
- Trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên hơn 9.000 bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính được ngẫu nhiên dùng ezetimib 10 mg kết hợp với simvastatin 20 mg mỗi ngày (n=4.650) hoặc dùng placebo (n=4.620) (thời gian theo dõi trung bình là 4,9 năm), tỉ lệ đau cơ/ tiêu cơ vân là 0,2% ở nhóm dùng ezetimib phối hợp simvastatin và 0,1% ở nhóm dùng placebo.
- Do chưa biết ảnh hưởng khi tăng nồng độ ezetimib ở bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng nên không khuyến cáo sử dụng RIDOLIP 10 ở những bệnh nhân này.
- Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib ở nhóm bệnh nhân 6 đến 10 tuổi bị tăng cholesterol máu dị hợp tử có hoặc không có tính chất gia đình được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trong 12 tuần. Tác dụng của ezetimib trong khoảng thời gian điều trị trên 12 tuần chưa được nghiên cứu ở nhóm đối tượng này.
- Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib dùng phối hợp với simvastatin ở nhóm bệnh nhân 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính chất gia đình được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở các bé trai tuổi vị thành niên và các bé gái đã xuất hiện kinh nguyệt ít nhất 1 năm trước đó. Trong nghiên cứu này, nhìn chung không thấy có ảnh hưởng nào lên sự phát triển và trưởng thành về mặt giới tính ở các bé trai và bé gái tuổi vị thành niên, cũng như không có ảnh hưởng nào lên chu kỳ kinh nguyệt của bé gái. Tuy nhiên, ảnh hưởng của ezetimib trong khoảng thời gian điều trị trên 33 tuần đối với sự phát triển và trưởng thành về mặt giới tính chưa được nghiên cứu.
- Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib dùng phối hợp với simvastatin liều trên 40 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở nhóm bệnh nhân 10 đến 17 tuổi.
- Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib dùng phối hợp với simvastatin chưa được nghiên cứu ở nhóm bệnh nhân dưới 10 tuổi.
- Hiệu quả lâu dài của việc điều trị với ezetimib ở bệnh nhân dưới 17 tuổi nhằm làm giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong trong tuổi trưởng thành chưa được nghiên cứu.
- Hiệu quả và tính an toàn của ezetimib dùng phối hợp với các fibrat chưa được nghiên cứu, ngoại trừ fenofibrat.
- Nếu nghi ngờ bệnh sỏi mật khi dùng chung ezetimib với fenofibrat, nên chỉ định kiểm tra túi mật và ngưng sử dụng phối hợp này.
- Nên thận trọng khi bắt đầu dùng ezetimib cho những bệnh nhân đang dùng ciclosporin. Nên theo dõi nồng độ ciclosporin ở những bệnh nhân này.
- Nếu ezetimib được thêm vào quá trình điều trị với warfarin, thuốc chống đông máu coumarin khác hoặc fluindion, nên theo dõi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) một cách hợp lý.
- RIDOLIP 10 chứa tá dược lactose monohydrat. Do đó, bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về việc không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Chỉ nên dùng ezetimib cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết. Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng ezetimib trong thời gian mang thai. Các nghiên cứu trên động vật sử dụng đơn trị liệu ezetimib cho thấy không có ảnh hưởng bất lợi trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau khi sinh.
- Các nghiên cứu trên chuột cho thấy ezetimib được tiết vào sữa. Chưa biết liệu ezetimib có tiết vào sữa người mẹ hay không, do đó không nên dùng ezetimib cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên đã có báo cáo về một số ảnh hưởng bất lợi như chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 29/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

