verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCMỹMỹ

Thuốc cốm Ribomin Hasan bổ sung Vitamin hộp 30 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ
Quy cáchHộp 30 gói x 2g
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếThuốc cốm
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ribomin Hasan hộp 30 gói là thuốc cốm của Công ty TNHH Liên Doanh HASAN - DERMAPHARM, dùng để bổ sung các vitamin thiết yếu cho cơ thể.

Chỉ định

Chỉ định chính của Ribomin:

  • Bổ sung các vitamin cần thiết cho cơ thể trong độ tuổi phát triển của trẻ.
  • Bổ sung và phòng chống tình trạng thiếu Vitamin khi chế độ ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, giai đoạn phục hồi sau khi ốm.
  • Bổ sung Vitamin trong giai đoạn cơ thể có nhu cầu Vitamin nhiều hơn, đặc biệt vào những lúc chuyển mùa.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • U ác tính, bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
  • Bệnh nhân cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Hòa tan gói thuốc trong 30 ml nước ấm đã đun sôi.
  • Dùng trong khi ăn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ tùy theo trường hợp.

Liều dùng:

  • Trẻ sơ sinh: Dùng từ 1/2 đến 1 gói/ 1 ngày.
  • Trẻ em và người lớn: Dùng 1-2 gói/ngày.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi dùng vitamin A liều cao, dài ngày hay khi uống phải một liều vitamin A rất cao (xem thêm mục “Quá liều và cách xử trí"). Thiamin hydroclorid (Vitamin B1)

  • Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

Hiếm gặp (ADR </1 000):

  • Toàn thân ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.
  • Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp. Da ban da, ngứa, mày đay.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Phản ứng khác kích thích tại chỗ tiêm.

Riboflavin (Vitamin B2)

  • Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin, nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiêu trong phòng thí nghiệm.

Niacinamid (Vitamin B3)

  • Liều thấp niacinamid thưởng không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao, có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn sau đây (những tác dụng này sẽ hết sau khi ngừng thuốc).

Thường gặp (ADR2 /100):

  • Tiêu hóa: Buồn nôn.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Tiêu hóa, loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy.
  • Da khô da, tăng sắc tố, vàng da, phát ban.
  • Chuyển hóa: Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm.
  • Khác: Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, khô mắt, sưng phồng mí mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất, thở khò khè.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất thường, thời gian prothrombin bất thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ, mất ngủ, đau cơ, hạ huyết áp và viêm mũi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Các bệnh nhân sử dụng thuốc liều cao nên uống thuốc cùng với thức ăn, tăng liều từ từ hoặc dùng dạng thuốc phóng thích được chất kéo dài. Ngừng dùng thuốc và hỏi ngay ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng nào như triệu chứng giống cúm (buồn nôn, nôn, không khỏe), giảm lượng nước tiểu và nước tiểu có màu sẫm, khó chịu ở cơ, nhịp tim bất thường, hoặc nhìn mờ, u ám.

Calci D-pantothenat (vitamin B5)

  • Pantothenat được báo cáo thường không gây độc tính.

Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6)

  • Pyridoxin thường không độc. Dùng pyridoxin kéo dài với liều 10 mg/ngày được cho là an toàn nhưng dùng Pyridoxin trong thời gian dài với liều ≥ 200 mg/ngày có thể gây bệnh về thần kinh.
  • Thần kinh trung ương: Đau đầu, co giật (sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao); lơ mơ, buồn ngủ. Nội tiết và chuyển hóa nhiễm acid, acid folic giảm. Tiêu hóa: buồn nôn, nôn. Gan: AST tăng.
  • Khác: Dị ứng, cảm giác nóng rát, ngứa có thể xảy ra khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • Thần kinh cơ: Dùng liều 200 mg/ngày và trên 2 tháng có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Cyanocobalamin (Vitamin B12)

  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Toàn thân: phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng-hầu. Ngoài da: Phản ứng dụng trứng cá, mày đay, ban đỏ, ngứa, đau, xơ cứng tại chỗ viêm, tụ máu ở chỉ sau khi tiêm. Tiêu hóa: Buồn nôn. Khác: Loạn nhịp tim thứ phát.
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR: Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự khỏi, trừ phản ứng phản vệ. Phải điều trị cấp cứu phản ứng phản vệ bằng cách tiêm adrenalin, hô hấp nhân tạo, thở oxy.

Acid Ascorbic (Vitamin C) Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Thận: Tăng oxalat niệu.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Máu thiếu máu tán huyết. Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim, xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ bụng, đầy bụng, tiêu chảy. Thần kinh cơ và xương, đau cạnh sườn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh corbut hồi ứng do có sự cảm ứng trong quá trình chuyên hóa vitamin C vì đó là một đáp ứng sinh lý và hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

Cholecalciferol (Vitamin D3)

  • Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra quá liều vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng nhạy cảm với các thuốc tương tự vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng của tăng calci huyết.

Nguy cơ tăng calci huyết và tăng phospho huyết:

  • Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.
  • Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Nên tránh điều trị quá tích cực giảm calci huyết, vì chuyển thành tăng calci huyết còn nguy hiểm hơn.
  • Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 - 10 mg/dl (4,5 - 5 mEq/l). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/dl.
  • Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ urê huyết, phosphatase kiềm huyết, calci và phosphat trong nước tiểu 24 giờ. Giảm nồng độ phosphatase kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.
  • Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiêu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

Alpha tocopheryl (Vitamin E)

  • Vitamin E thường dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài, tiêm tĩnh mạch, nhất là khi dùng cho trẻ sinh non, nhẹ cân lúc mới sinh.
  • Thần kinh trung ương đau đầu, chóng mặt. Mắt mờ mắt. Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột hoại tử. Nội tiết và chuyển hóa: Bất thường ở tuyển sinh dục, đau nhức vú, tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, giảm thyroxin và tripodothyronin huyết thanh. Thận: Creatinin niệu, tăng creatin kinase huyết thanh, tăng estrogen và androgen trong nước tiểu. Khác: Phát ban, viêm da, mệt mỏi, viêm tĩnh mạch huyết khối.

Tương tác thuốc

  • Neomycin, Cholestyramin, Parafin lỏng: Giảm hấp thu vitamin A.
  • Isotretionin: Dùng đồng thời vitamin A và isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng quá liều vitamin A, cần tránh dùng đồng thời hai thuốc này.
  • Orlistat: Có thể làm giảm hấp thu vitamin A, cản trở hấp thu vitamin E.
  • Warfarin: Liều cao vitamin A có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết. Một vài báo cáo vitamin C làm giảm tác dụng chống đông máu của warfarin.
  • Thuốc chẹn thần kinh cơ: Thiamin có thể tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.
  • Đã gặp một số trường hợp “thiếu riboflavin" ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.
  • Rượu: Có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.
  • Isoniazid Điều trị isoniazid trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của tryptophan thành niacin và làm tăng nhu cầu niacin.
  • Levodopa: Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.
  • Phenytoin và phenobarbiton: Liều dùng Pyridoxin hydroclorid 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số bệnh nhân. Các thuốc cảm ứng enzym gan, phenytoin, phenobarbital có thể làm giảm nồng độ các chất chuyển hóa 25-hydroxy của vitamin D và tăng chuyển hóa thành các chất không có hoạt tính.
  • Thuốc tránh thai: Tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương, làm tăng nhu cầu về pyridoxin và có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của cyanocobalamin. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
  • Hydralazin, isoniazid, penicilamin: Làm tăng nhu cầu về pyridoxin.
  • Colchicin, acid aminosalicylic và dạng muối, neomycin, các thuốc kháng thụ thể histamin H, uống rượu quá mức kéo dài hơn 2 tuần: Có thể làm giảm hấp thu cyanocobalamin qua đường dạ dày - ruột.
  • Cloramphenicol: Có thể làm giảm hiệu quả của cyanocobalamin trong điều trị bệnh thiếu máu.
  • Omeprazol: Làm giảm dịch vị nên làm giảm hấp thu vitamin B12 đường uống.
  • Probenecid: Giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
  • Sử dụng đồng thời acid ascorbic với sắt nguyên tố, aspirin, salicylat, fluphenazin, selen, nhôm hydroxyd, amphetamin, các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự acid hóa nước tiểu và một số xét nghiệm.
  • Cholestylamin, colestipol: Làm giảm hấp thu vitamin A, D3,E.
  • Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D và vitamin E ở ruột.
  • Thuốc lợi tiểu thicid: Tăng nguy cơ tăng calci huyết ở những người suy cận giáp sử dụng đồng thời vitamin D và thuốc lợi tiểu thiazid.
  • Corticosteroid: Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
  • Glycosid trợ tim: Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
  • Sử dụng niacinamid đồng thời với các chất ức chế enzym khử HGM-CoA, thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm chẹn thụ thể alpha, thuốc hạ đường huyết hoặc insulin, carbamazepin, thuốc có độc tính với gan.
  • Sucinylcholin: Pantothenat có thể kéo dài tác dụng dây giãn cơ của suc inylcholin.
  • Vitamin E và dạng chuyển hóa làm giảm hiệu quả của vitamin K và tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu.
  • Dùng đồng thời vitamin E và acid acetylsalicylic có nguy cơ gây chảy máu.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng thuốc liều cao và kéo dài có thể dẫn đến quá liều các vitamin với các triệu chứng lâm sàng đặc trưng như sau: Vitamin A Triệu chứng:

  • Ngộ độc mạn tính vitamin A: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em, các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực hộp sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài.
  • Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.
  • Ngộ độc cấp vitamin A: Buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy, ... Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống liều rất cao vitamin A từ 6-24 giờ.

Cách xử trí:

  • Ngừng dùng thuốc điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Niacinamid (Vitamin B3)

  • Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Pyridoxinhydroclorid (vitamin B6) Triệu chứng:

  • Pyridoxin (vitamin B6) thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2 g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối. Biểu hiện ở mất ý thức về vị trí và run của các đầu chỉ và mất phối hợp động tác giác quan dần dần Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn.

Cách xử trí:

  • Ngưng dùng thuốc. Sau khi ngừng, rối loạn chức năng thần kinh dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.

Cholecalciferol (vitamin D3) Triệu chứng:

  • Triệu chứng sớm của tăng calci huyết gồm có yếu cơ, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mất phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, xương Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết gồm vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thân (tiểu nhiều, tiểu đêm, uống nhiều, nước tiểu giảm cố đặc).

Cách xử trí:

  • Phải thường xuyên định lượng nồng độ calci huyết và phải duy trì calci huyết ở mức 9 – 10 mg/dl không được vượt quá 11 mg/dl. Phải cho uống nhiều nước, ngừng ngay thuốc và calci bổ sung, duy trì chế độ đo nghèo calci, cho uống hoặc truyền tĩnh mạch. Nếu cần, dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu thải calci như furosemid và ethacrynic acid. Có thể thẩm phân máu hoặc màng bụng. Nếu mới uống cho rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã qua dạ dày, cho uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải phân.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Sử dụng chung với thuốc vitamin A liều cao hoặc isotretionin.
  • Khi sử dụng niacinamid liều cao trong những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.
  • Tăng sarcoidosis hoặc thiểu năng tuyến cận giáp có thể gây tăng nhạy cảm đối với vitamin D.
  • Trẻ có hàm lượng calci cao trong máu, sỏi thận, rối loạn chức năng thận.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Tránh dùng vitamin A hay các chế phẩm tổng hợp cùng loại với liều cao cho phụ nữ mang thai vì vitamin A liều cao (10 000 IU/ngày) có khả năng gây quái thai.
  • Tăng calci huyết trong thời kỳ mang thai có thể gây hẹp van động mạch chủ, bệnh võng mạc, chậm phát triển tỉnh thần và thể lực, suy cận giáp cho thai nhi. An toàn về sử dụng vitamin D trong thời gian mang thai chưa được xác định, tuy nhiên, nguy cơ đối với bà mẹ và thai nhi do không được điều trị suy cận giáp hoặc giảm phosphat huyết có thể còn lớn hơn nguy cơ do dùng các thuốc tương tự vitamin D, khẩu phần dinh dưỡng khuyến cáo đối với vitamin D (RDA) hiện nay là 600 IU (15 mg).
  • Nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại, nên bổ sung vitamin D tới liều RDA trong thời kì mang thai.
  • Trong thời kỳ mang thai, thiếu hoặc thừa vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Nhu cầu vitamin E hàng ngày ở phụ nữ có thai và phụ nữ bình thường không khác nhau. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bố sung cho đủ nhu cầu hàng ngày.
  • Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày của thiamin, riboflavin, niacinamid, pyridoxin, cyanocobalamin, calci pantothenat, acid ascorbic không gây tác dụng có hại trên thai nhi.
  • Do chưa xác định được tính an toàn, chỉ nên sử dụng Ribomin ở phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

  • Vitamin A bài tiết vào sữa mẹ. Khi cho con bú, các bà mẹ cần dùng hàng ngày với liều 4000 – 4330 IU Vitamin A.
  • Vitamin D tiết vào sữa mẹ và nồng độ trong sữa tương quan với lượng vitamin D trong huyết thanh của trẻ bú mẹ hoàn toàn. Vì vậy, không nên dùng vitamin D với liều lớn hơn liều RDAở phụ nữ cho con bú (600 IU hoặc 15 kg). Nên dùng vitamin D phụ thêm nếu khẩu phần ăn không đủ hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại. Nếu mẹ dùng vitamin D với liều dược lý, phải giám sát chặt chẽ tăng calci huyết và các dấu hiệu nhiễm độc vitamin D ở trẻ bú mẹ.
  • Vitamin E bài tiết vào sữa mẹ. Sữa người có lượng vitamin E gấp 5 lần sữa bò và có hiệu quả hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 năm tuổi. Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú là 19 mg. Chỉ cần bổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng vitamin E cần cho nhu cầu hàng ngày.
  • Do chưa xác định được tính an toàn, chỉ nên sử dụng Ribon ở phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.