

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Restoril 10 S.P.M điều trị tăng huyết áp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Lisinopril |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Số đăng ký | VD-26443-17 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Restoril 10 S.P.M chứa hoạt chất lisinopril 10mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACEI). Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và có thể được chỉ định trong điều trị suy tim hoặc hỗ trợ sau nhồi máu cơ tim. Lisinopril giúp làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và hỗ trợ hạ huyết áp. Người bệnh nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Lisinopril | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Restoril 10:
- Điều trị tăng huyết áp.
- Suy tim ứ huyết.
- Nhồi máu cơ tim cấp.
- Biến chứng trên thận ở bệnh nhân đái tháo đường.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Restoril 10.
- Bệnh nhân đang gặp tình trạng như hẹp van động mạch chủ, hẹp động mạch thận (2 bên hoặc 1 bên), tắc nghẽn cơ tim.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển có tác dụng kéo dài, vì vậy thuốc được dùng đường uống và ngày dùng 1 lần.
Liều dùng:
Người lớn Điều trị tăng huyết áp- Liều khởi đầu: 5 – 10 mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
- Liều duy trì: 20 – 40 mg/ngày.
- Liều khởi đầu: 2, 5 – 5 mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
- Liều duy trì: 10 – 20 mg/ngày.
- Dùng cùng với thuốc tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta.
- Liều khởi đầu: Dùng 5 mg trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra, tiếp theo sau 24 và 48 giờ dùng liều tương ứng 5 và 10 mg.
- Liều duy trì 10 mg/ngày, điều trị liên tục trong 6 tuần; nếu có suy cơ tim thì đợt điều trị kéo dài trên 6 tuần.
- Trẻ em: Chưa xác định được hiệu quả và độ an toàn của thuốc.
- Nếu độ thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2, 5 – 5 mg/lần/ngày.
- Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2, 5 mg/lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp của từng người bệnh, nhưng tối đa không quá 40 mg/lần/ngày.
- Nồng độ natri huyết thanh < 130 mEq/lít, hoặc độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit, liều ban đầu phải giảm xuống 2, 5 mg. Sau liều đầu tiên, phải theo dõi người bệnh trong 6 – 8 giờ cho tới khi huyết áp ổn định.
- Nên dùng lisinopril khởi đầu thận trọng (việc điều chỉnh liều ở người bệnh nhồi máu cơ tim và suy thận nặng chưa được lượng giá).
- Nếu suy thận (nồng độ creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit) hoặc nếu nồng độ creatinin huyết thanh tăng 100% so với bình thường trong khi điều trị thì phải ngừng lisinopril.
- Nếu chế độ điều trị cần phải phối hợp với thuốc lợi tiểu ở người bệnh suy thận nặng thì nên dùng thuốc lợi tiểu quai như furosemid sẽ tốt hơn lợi tiểu thiazid.
Tác dụng phụ
| Tần suất | Biểu hiện |
| Thường gặp | Đau đầu, ho khan |
| Ít gặp | Buồn nôn, tiêu chảy, mất vị giác, mệt mỏi, hạ huyết áp,.. |
| Hiếm gặp | Tăng Kali huyết, kích động, giảm bạch cầu trung tính, tổn thương tế bào gan, mất bạch cầu hạt, hoại tử gan,.. |
Tương tác thuốc
| Lithi, digoxin | Tăng nồng độ dẫn đến tăng độc tính của các thuốc này |
| Estrogen | Tăng huyết áp do ứ dịch |
| Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chất bổ sung kali | Nồng độ kali huyết có thể tăng |
| Thuốc NSAIDs, thuốc cường giao cảm | Tác dụng hạ huyết áp của Restoril 10 có thể bị giảm |
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Hay gặp nhất là hạ huyết áp.
- Truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương cho bệnh nhân.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Có thể gặp tình trạng tăng nồng độ kali huyết khi sử dụng đồng thời với các thuốc giữ kali hoặc thuốc lợi tiểu có tác dụng giữ kali.
- Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch cần thực hiện xét nghiệm số lượng bạch cầu định kỳ.
- Có thể xảy ra hạ huyết áp trong trường hợp bệnh nhân bị suy tim hoặc có nguy cơ mất muối và nước.
- Cần theo dõi chặt chẽ trên những bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc tai biến mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
- Chỉ sử dụng Restoril 10 cho khi có chỉ định từ bác sĩ cho 2 đối tượng này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Có thể gặp tình trạng đau đầu gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 28/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

