

Thuốc Remebentin 400 Remedica điều trị động kinh 50 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc động kinh |
| Hoạt chất | Gabapentin |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Remedica |
| Nước sản xuất | Síp |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Gabapentin 400mg là thuốc kê đơn chuyên dùng để điều trị bệnh động kinh co giật và đau dây thần kinh, do công ty Remedica (Cộng hòa Síp) sản xuất.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Gabapentin | 400 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Remebentin 400:
- Remebentin được chỉ định điều trị đau do bệnh thần kinh và động kinh. Thuốc cũng được chỉ định phụ trị động kinh từng phần và động kinh từng phần kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở những bệnh nhân chưa đạt được sự kiểm soát thỏa đáng bằng, hoặc ở những người không dung nạp với, các thuốc điều trị động kinh tiêu chuẩn dùng một mình hoặc phối hợp.
- Đối với trẻ em 6 - 12 tuổi: Remebentin có thể được dùng phụ trị cho động kinh từng phần và động kinh từng phần kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở những bệnh nhân chưa đạt được sự kiểm soát thỏa đáng bằng, hoặc ở những người không dung nạp với các thuốc điều trị động kinh tiêu chuẩn dùng một mình hoặc phối hợp. Nếu lợi ích nhiều hơn nguy cơ, Remebentin phải được khởi đầu và giám sát bởi một chuyên gia thần kinh.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với remebentin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Remebentin 400 là thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Đau do bệnh thần kinh
Người lớn trên 18 tuổi:
- Để điều trị đau do bệnh thần kinh, nên dùng liều tăng dần dần cho đến liều tối đa 1800 mg mỗi ngày với liều khởi đầu là 300 mg mỗi ngày.
Người cao tuổi:
- Bệnh nhân cao tuổi có thể cần điều trị liều vì suy giảm chức năng thận theo tuổi.
Động kinh
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Để điều trị động kinh liều thông thường là 900 - 1200 mg/ngày. Bắt đầu từ 300 mg tăng dần dần đến liều có hiệu quả. Tối đa là 2400 mg một ngày chia thành nhiều lần.
Trẻ em từ 6 - 12 tuổi:
- Liều khuyến cáo là 25 - 35 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần (3 lần một ngày).
Người cao tuổi:
- Bệnh nhân cao tuổi có thể cần điều trị liều vì suy giảm chức năng thận theo tuổi.
Bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân thẩm phân lọc máu:
- Nên dùng liều tấn công là 300 - 400 mg, rồi 200 - 300 mg sau 4 giờ thẩm phân.
Tác dụng phụ
- Cũng như tất cả các thuốc khác, Remebentin có thể gây các tác dụng không mong muốn. Trong trường hợp dùng thuốc này để điều trị đau do bệnh thần kinh, tác dụng phụ là choáng váng và buồn ngủ. Có thể gặp: Tiêu chảy, khô miệng, phù ngoại biên, tăng trọng, mất trí nhớ, thất điều, tư duy bất thường, nổi mẩn. Hiếm gặp: Tổn thương, suy nhược, đau lưng, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, lú lẫn, tăng cảm, chóng mặt, khó thở và viêm thanh quản.
- Trong trường hợp dùng thuốc để điều trị động kinh, tác dụng bất lợi thường gặp nhất là buồn ngủ và choáng váng. Ngoài ra, các tác dụng phụ thường gặp khác là thất điều, mệt mỏi, rung giật nhãn cầu, run rẩy, song thị, khó phát âm, mất trí nhớ, suy nhược, dị cảm, đau khớp, ban xuất huyết, khó thở, lo âu, tăng trọng, nhiễm trùng đường tiểu và viêm họng.
- Các tác dụng phụ hiếm gặp hơn là giảm bạch cầu, bực bội, viêm họng, và bất lực. hiếm hơn nữa là đi tiểu nhiều lần, viêm tụy, xét nghiệm chức năng gan tăng, hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens - Johnson.
- Hiếm gặp lú lẫn, trầm cảm, dễ xúc cảm, hung hăng, tư duy bất thường và loạn tâm thần/ảo giác, thay đổi glucose máu ở những bệnh nhân tiểu đường, đau cơ, nhức đầu, buồn nôn và/hoặc nôn.
- Trong trường hợp trẻ em 3 - 12 tuổi các tác dụng phụ thường gặp nhất là dễ xúc cảm, bực bội, tư duy bất thường và hiếm hơn nữa là buồn ngủ, mệt mỏi, tăng trọng, hung hăng, choáng váng, tăng vận động, buồn nôn/nôn, nhiễm virus, sốt, viêm phế quản, nhiễm trùng hô hấp.
- Cũng có thể suy thận cấp tính, phản ứng dị ứng, bao gồm mề đay, rụng tóc, phù mạch, tức ngực, ảo giác, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ, đánh trống ngực, giảm tiểu cầu và ù tai. Dừng Remebentin đột ngột có thể làm gia tăng lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau và ra mồ hôi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Nhiều thuốc tương tác với gabapentin và không nên dùng đồng thời. Tuy nhiên một số thuốc có thể được dùng đồng thời dưới sự thận trọng đặc biệt. Trong trường hợp này, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều và áp dụng các bước thận trọng khác nếu cần.
- Điều quan trọng là phải thông báo cho bác sĩ của bạn những thứ thuốc bạn đang dùng, nhất là những thuốc sau đây: Các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi, morphin.
- Các dạng tương tác khác: Dương tính giả với protein trong nước tiểu xét nghiệm hấp thu - chuyển hóa - thải trừ, N - Multistix, que nhúng SG8 khi Remebentin được dùng chung với các thuốc chống co giật khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp bạn dùng liều cao hơn bình thường nên thông báo cho bác sĩ ngay. Quá liều cố ý hoặc tai nạn với gabapentin đến 49 g không có kết quả nhiễm độc, đe dọa mạng sống, cấp tính cho bệnh nhân. Những triệu chứng quá liều có thể bao gồm choáng váng, song thị, nói lắp, buồn ngủ, chậm chạp và tiêu chảy nhẹ, bệnh nhân hồi phục hoàn toàn khi được điều trị hỗ trợ.
- Mặc dù, gabapentin có thể được thải trừ bằng thẩm phân lọc máu, nhưng không cần thiết. Tuy nhiên ở những bệnh nhân suy thận, có thể chỉ định thẩm phân lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nếu bạn không dung nạp một số loại đường, hãy báo cho bác sĩ của bạn trước khi dùng thuốc này.
- Mặc dù không có bằng chứng về động kinh dội ngược với Remebentin, nhưng ngừng đột ngột thuốc chống động kinh ở những bệnh nhân động kinh có thể gây ra cơn động kinh. Bất cứ sự giảm liều, ngừng thuốc hoặc đối thuốc chống động kinh đều phải được thực hiện dần dần trong thời gian ít nhất là một tuần.
- Remebentin thường không được coi là có hiệu quả điều trị động kinh vắng ý thức. Bệnh nhân dùng remebentin có thể chịu sự rối loạn tính tình và tính cách.
- Nên thận trọng đặc biệt cho những bệnh nhân có tiền sử các cơn loạn tâm thần và bệnh nhân bị thẩm phân lọc máu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng thuốc khi mang thai. Tham vấn với bác sỹ khi sử dụng bất kỳ thuốc nào.
Thời kỳ cho con bú
- Gabapentin qua được sữa mẹ vì vậy không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Gabapentin ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, choáng váng hoặc những triệu chứng liên quan khác, mặc dù nhẹ nhưng cũng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy. Vì lý do này, nên tránh lái xe và vận hành máy ít nhất cho đến khi xác lập được kinh nghiệm với thuốc ở từng bệnh nhân.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

