verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Rebamipide Invagen Sachets Savipharm trị loét dạ dày 14 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc dạ dày
Hoạt chấtRebamipide
Quy cáchHộp 14 gói x 650mg
Nhà sản xuấtSavipharm
Số đăng ký893110164224
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếThuốc cốm
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Rebamipide Invagen Sachets Savi chứa hoạt chất rebamipide, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày và hỗ trợ tăng cường các yếu tố bảo vệ niêm mạc. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày, giúp hỗ trợ quá trình phục hồi tổn thương niêm mạc và giảm các triệu chứng khó chịu. Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Rebamipide 100 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Rebamipide Invagen Sachets:

  • Loét lạ dày.
  • Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ và phù nề) trong các tình trạng sau đây: viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Uống thuốc vào buổi sáng, buổi tối và trước khi ngủ, có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn (do thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc).

Liều dùng:

  • Loét dạ dày: Liều thường dùng cho người lớn là 100 mg (1 gói) x 3 lần/ngày.
  • Các thương tổn niêm mạc dạ dày do viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính: Liều thường dùng cho người lớn là 100 mg (1 gói) x 3 lần/ngày.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn, kể cả các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm đã được ghi nhận ở 54 bệnh nhân (0,54%) trong số 10047 bệnh nhân được điều trị bằng rebamipid. Trong số 3035 bệnh nhân trên 65 tuổi, các tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận ở 18 bệnh nhân (0,59%). Bản chất và tỷ lệ xảy ra các tác dụng không mong muốn không có sự khác biệt giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.

Các tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng

  • Sốc và phản ứng phản vệ (chưa rõ tỷ lệ*): Sốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Giảm bạch cầu (tỷ lệ < 0,1%) và giảm tiểu cầu (chưa rõ tỷ. lệ*): Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Rối loạn chức năng gan (tỷ lệ < 0,1%) và vàng da (chưa rõ tỷ lệ*): Rối loạn chức năng gan và vàng da, được biểu thị bằng tăng AST hoặc SGOT, tăng ALT hoặc SGPT, tăng γ-GTP và phosphatase kiềm. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Tác dụng không mong muốn khác

Hệ cơ quan Tần suất < 0,1% Chưa rõ tần suất*
Quá mẫn cảm (lưu ý 1) Ban, ngứa, eczema giống ban do thuốc, các triệu chứng quá mẫn cảm khác Mày đay
Thần kinh - tâm thần   Tê cứng, chóng mặt, buồn ngủ
Dạ dày - ruột Táo bón, đầy bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, ợ nóng, ợ hơi, đau bụng, rối loạn vị giác Khô miệng
Gan (lưu ý 2) Tăng AST hoặc SGOT, tăng ALT hoặc SGPT, tăng γ-GTP và phosphatase kiềm  
Máu Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt ... Giảm tiểu cầu
Khác Rối loạn kinh huyệt, tăng mức nitro ure máu, phù, cảm giác có vật lạ ở họng. Vú sưng và đau, nữ hóa tuyến vú ở nam giới, đánh trống ngực, sốt, đỏ bừng mặt, tê lưỡi, ho, suy hô hấp, rụng tóc
  • Lưu ý 1) Nếu có các triệu chứng quá mẫn cảm, phải ngừng dùng thuốc.
  • Lưu ý 2) Nếu mức transaminase tăng rõ rệt hoặc có sốt và nổi ban, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
  • * Chưa rõ tỷ lệ xảy ra của các tác dụng không mong muốn.

Tương tác thuốc

  • Không có dữ liệu.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trong trường hợp quá liều cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng gan, vàng da được biểu thị bằng tăng mức mức alanine transaminase (ALT) hay còn gọi là serum glutamic-pyruvic transaminase (SGPT) và aspartate transaminase (AST) hay còn gọi là serum glutamic-oxaloacetic transaminase (SGOT), gamma-glutamyltransferase (γ-GTP) và phosphatase kiềm đã được ghi nhận. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có các dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
  • Bệnh nhân sử dụng rebamipid lâu dài nên được giám sát một cách định kỳ bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng enzym gan cao, giảm lượng bạch cầu và/hoặc lượng tiểu cầu.
Sử dụng cho người cao tuổi:
  • Cần chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày-ruột, vì bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi.
Sử dụng cho trẻ em:
  • Chưa xác định được mức độ an toàn của thuốc này ở trẻ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ còn bú và trẻ em (Chưa đủ kinh nghiệm lâm sàng).
Cảnh báo về tá dược aspartam:
  • Do thuốc có chứa aspartam nên phải dùng thận trọng ở người bị phenylceton niệu (người bị rối loạn chuyển hóa phenylalanyl thành tyrosin do thiếu hụt enzym phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở phụ nữ có thai. Rebamipid chỉ nên được dùng cho phụ nữ có thai hoặc dự kiến mang thai nếu lợi ích của việc điều trị dự tính được cho là cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể có.

Thời kỳ cho con bú

  • Những nghiên cứu trên chuột cho thấy rebamipid có thải qua sữa. Những phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho bú trước khi dùng rebamipid.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu kiểm soát về tác dụng của thuốc khi lái xe. Đã ghi nhận một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang dùng rebamipid 100 mg. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 14/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Savipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.