verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Razugrel 10 Reliv ngăn ngừa cục máu đông 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống đông máu
Hoạt chấtPrasugrel
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Trung Ương 2
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Razugrel 10 chứa hoạt chất Prasugrel 10mg, sử dụng với mục tiêu ngăn ngừa sự xuất hiện các cục máu đông trên các đối tượng bị bệnh về hội chứng động mạch vành cấp tính, rối loạn mạch máu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Prasugrel 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Razugrel 10:

  • Ngăn ngừa cục máu đông ở những người bị hội chứng mạch vành cấp tính, người đã trải qua phẫu thuật sau một cơn đau tim hoặc đột quỵ gần đây, và ở những người bị rối loạn nhất định của các mạch tim hay mạch máu.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Prasugrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Đang có chảy máu bệnh lý như loét dạ dày, chảy máu não,...
  • Ngay trước khi hoặc sau khi phẫu thuật tim.
  • Bệnh gan nặng (child pugh C).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống thuốc với 1 ly nước đầy. Nuốt cả viên, không được bẻ hay nghiền nát viên.
  • Có thể uống lúc đói hoặc no.

Liều dùng:

  • Với bệnh nhân nặng trên 60 kg: Liều khởi đầu là dùng 60 mg một lần duy nhất trong ngày đầu tiên. Sau đó sử dụng liều duy trì 10 mg/ 1 lần/ ngày.
  • Bệnh nhân dùng Prasugrel vẫn nên dùng Aspirin với liều 75 - 325 mg/ngày.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần: tỷ lệ rất thường xuyên (> 1/10), thường xuyên (> 1/100, < 1/10), không thường xuyên (> 1/1000, < 1/100), hiếm (> 1/10.000, < 1000), rất hiếm (< 1/10.000) hoặc không biết (không thể ước tính từ các dữ liệu sẵn có).

Huyết học:

  • Chảy máu, bao gồm cả xuất huyết có triệu chứng nội sọ, giảm bạch cầu.
  • Thường xuyên: thiếu máu.
  • Hiếm gặp: giảm tiểu cầu.
  • Không biết: xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối.

Hệ thống miễn dịch:

  • Không thường xuyên: quá mẫn kể cả phù mạch.

Mắt:

  • Không thường xuyên: xuất huyết mắt.

Tim mạch:

  • Tăng huyết áp, hạ huyết áp, rung nhĩ, phù ngoại biên và nhịp tim chậm.

Hô hấp:

  • Khó thở và ho.
  • Thường xuyên: chảy máu cam.
  • Không thường xuyên: ho ra máu.

Cơ xương khớp:

  • Đau lưng, đau ngực không do tim và đau cùng cực.

Da và mô dưới da:

  • Thường xuyên: phát ban, bầm máu.

Chung:

  • Mệt mỏi và sốt.
  • Thường xuyên: vỡ mạch máu tại vị trí tụ máu, vỡ mạch máu tại vị trí xuất huyết.

Mạch máu:

  • Thường xuyên: tụ máu.

Tiêu hóa:

  • Buồn nôn và tiêu chảy.
  • Thường xuyên: xuất huyết tiêu hóa.
  • Không thường xuyên: xuất huyết sau phúc mạc, xuất huyết trực tràng, đại tiện ra máu, chảy máu lợi.

Thận - tiết niệu:

  • Thường xuyên: đái ra máu.
  • Trao đổi chất: tăng cholesterol và lipid máu.

Hệ thần kinh:

  • Nhức đầu và chóng mặt.

Biến chứng phẫu thuật:

  • Không thường xuyên: xuất huyết sau phẫu thuật.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến Prasugrel:

  • Chất ức chế CYP3A - Ketoconazole (400 mg mỗi ngày), một chất ức chế chọn lọc và mạnh CYP3A4 và CYP3A5: không ảnh hưởng đến ức chế tiểu cầu của Prasugrel hay AUC chất hoạt hóa và Tmax, nhưng làm giảm Cmax 34% đến 46%. Do đó, các chất ức chế CYP3A như verapamil, diltiazem, indinavir, ciprofloxacin, clarithromycin, và nước bưởi sẽ không có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của chất hoạt hóa của Prasugrel
  • Chất cảm ứng Cytochrome P450 - Rifampicin (600 mg mỗi ngày), một chất cảm ứng mạnh của CYP3A và CYP2B6 và cảm ứng của CYP2C9, CYP2C19, và CYP2C8: làm thay đổi không đáng kể dược động học của chất chuyển hóa của Prasugrel hoặc ức chế kết tập tiểu cầu. Do đó, thuốc cảm ứng CYP3A như rifampicin, carbamazepin, và các chất cảm ứng Cytochrome P450 khác không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của chất hoạt hóa của Prasugrel.
  • Thuốc làm tăng dạ dày pH bao gồm thuốc chẹn H2 và thuốc ức chế bơm proton: làm giảm Cmax của Prasugrel chất chuyển hóa có hoạt tính 14% và 29%, tương ứng, nhưng không thay đổi AUC chất hoạt hóa và Tmax.
  • Các Statin như Atorvastatin (80 mg mỗi ngày), một loại thuốc chuyển hóa bởi CYP450 3A4: không làm thay đổi dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính Prasugrel hoặc ức chế kết tập tiểu cầu.
  • Heparin: Một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất của heparin không phân đoạn (100 U/ kg) làm thay đổi không đáng kể đông máu hoặc ức chế kết tập tiểu cầu của Prasugrel. Tuy nhiên, thời gian chảy máu tăng lên so với khi sử dụng một mình Prasugrel.
  • Aspirin: Dùng Aspirin 150 mg mỗi ngày không làm thay đồi sự ức chế Prasugrel qua trung gian kết tập tiểu cầu. Tuy nhiên, thời gian chảy máu tăng lên so với khi sử dụng một mình Prasugrel.
  • Warfarin và NSAID: Dùng đồng thời Prasugrel và Warfarin hoặc NSAID sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu.

Ảnh hưởng của Prasugrel đến các thuốc khác:

  • Trong quá trình chuyển hóa nghiên cứu in vitro cho thấy rằng các chất chuyển hóa lưu hành chính của Prasugrel không có khả năng gây ức chế đáng kể về mặt lâm sàng đến CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, hoặc CYP3A, hoặc cảm ứng CYP1A2 hoặc CYP3A. Do vậy, Prasugrel ảnh hường không đáng kể đến thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2B6 như halothan, cyclophosphamid, propofol, và nevirapin.
  • Digoxin: Việc hấp thu và phân bố Diogin không bị ảnh hưởng khi dùng chung với Prasugrel.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Tiểu cầu ức chế bởi Prasugrel là nhanh chóng và không thể đảo ngược, kéo dài tuổi thọ của tiểu cầu, và khó có thể tăng lên trong trường hợp quá liều. Ở chuột, tỷ lệ chết đã được quan sát sau khi uống 2000 mg/ kg.
  • Triệu chứng quá liều có thể bao gồm nôn mửa, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở, mờ mắt, chảy nước mắt, đi bộ gặp khó khăn và máu trong phân hoặc chất nôn của bạn. Hãy đến ngay các cơ sở y tế nếu bạn nghĩ rằng bạn đã sử dụng thuốc quá liều.

Cách xử trí:

  • Truyền tiểu cầu có thể khôi phục lại khả năng đông máu. Các chất chuyển hóa Prasugrel không được đào thải bằng cách lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Vì prasugrel chống đông máu nên cũng có thể làm bệnh nhân dễ bị chảy máu, thậm chí là vì một chấn thương nhỏ. Cần cẩn thận khi đánh răng hoặc cạo râu.
  • Bệnh nhân cũng có thể bị chảy máu bên trong như dạ dày hay ruột, vì vậy nếu bệnh nhân có chóng mặt, phân đen, ho hoặc nôn ra máu thì đó là dấu hiệu của chảy máu đường tiêu hóa. Cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được xử trí.
  • Nếu có dự định phẫu thuật hoặc làm răng, cần ngưng sử dụng Prasugrel ít nhất 7 ngày để ngăn ngừa chảy máu quá nhiều.
  • Không tự ý ngưng dùng thuốc khi chưa xin ý kiến bác sĩ điều trị.
  • Nếu lỡ quên uống 1 liều có thể uống ngay khi nhớ ra, trừ khi thời điểm đó quá gần với thời điểm uống liều kế tiếp. Không tăng liều để bù cho liều đã quên.
  • Bệnh nhân ≥ 75 tuổi: thường không được khuyến cáo sử dụng, và chỉ nên sử dụng sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ bởi các bác sĩ kê đơn cho thấy lợi ích về phòng chống thiếu máu cục bộ lớn hơn những nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Trong thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3, bệnh nhân này có nguy cơ chảy máu lớn hơn như gây tử vong, so với bệnh nhân < 75 tuổi. Nếu kê đơn, liều duy trì 5 mg nên được sử dụng; liều duy trì 10 mg không được khuyến cáo sử dụng.
  • Bệnh nhân < 60 kg: liều duy trì 5 mg nên được sử dụng; liều duy trì 10 mg không được khuyến cáo sử dụng. Do khi sử dụng liều duy trì 10 mg, ở những bệnh nhân < 60 kg, tăng các chất hoạt hóa của Prasugrel và tăng nguy cơ chảy máu, so với bệnh nhân ≥ 60 kg.
  • Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch: đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng Prasugrel, kể cả ở những bệnh nhân có tiền sử phàn ứng quá mẫn với clopidogrel. Giám sát các dấu hiệu quá mẫn cảm ở bệnh nhân dị ứng với thienopyridines.
  • Đối với các bệnh nhân bị chứng xuất huyết do giảm tiểu cầu gây chảy máu, truyền tiểu cầu là cần thiết.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt của Prasugrel sử dụng ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp liên quan đến việc mang thai, sự phát triển phôi / bào thai, sinh đẻ hoặc phát triển sau sinh; Tuy nhiên, các nghiên cứu động vật không phải luôn luôn tiên đoán của một phản ứng ở con người. Vì vậy Prasugrel nên được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn các nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
  • Trong nghiên cứu độc tính phôi thai phát triển ở chuột và thỏ mang thai, thai nhi nhận được Prasugrel khi mẹ uống liều tương đương với hơn 40 lần liều khuyến cáo ở người.
  • Trọng lượng cơ thể đã giảm nhẹ; nhưng không có dị tật cấu trúc trong cả hai loài. Trong thí nghiệm trên chuột trước khi sinh và sau sinh, điều trị của mẹ đối với Prasugrel không có ảnh hưởng đến sự phát triển hành vi hoặc sinh sản của con cái với liều lượng lớn hơn 150 lần liều khuyến cáo ở người.

Thời kỳ cho con bú:

  • Người ta không biết liệu Prasugrel được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các chất chuyển hóa của Prasugrel đã được tìm thấy trong sữa chuột. Vì vậy, Prasugrel nên được sử dụng trong quá trình nuôi con chỉ khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn các nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 04/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
R

Reliv

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.