verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Ravastel-20 Davipharm điều trị cholesterol máu cao 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtRosuvastatin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDavipharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ravastel-20 Davipharm Rosuvastatin. Thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp hạ lipid khác ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử hoặc khi các biện pháp này không thích hợp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Rosuvastatin 20 mg

Chỉ định

Điều trị tăng cholesterol huyết:
  • Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol huyết nguyên phát (type Ia bao gồm tăng cholesterol huyết gia đình dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid hỗn hợp (type IIb), khi chế độ ăn và các biện pháp khác (tập thể dục, giảm cân ...) không đáp ứng.
  • Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp hạ lipid khác ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử hoặc khi các biện pháp này không thích hợp.
Phòng ngừa biến cố tim mạch:
  • Rosuvastatin được dùng hỗ trợ để phòng ngừa biến cố tim mạch tiên phát ở bệnh nhân có nguy cơ cao.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển bao gồm tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân và tăng transaminase huyết thanh hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/ phút).
  • Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ có khả năng có thai nhưng không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng chuẩn ít cholesterol trước khi dùng rosuvastatin và nên tiếp tục chế độ ăn này trong suốt thời gian dùng thuốc.
  • Rosuvastatin có thể dùng với liều đơn bất cứ lúc nào trong ngày, có hoặc không kèm thức ăn.

Liều dùng:

Người lớn:
  • Liều khởi đầu khuyên dùng là 5 mg hoặc 10 mg x 1 lần/ ngày, tăng đến liều 20 mg x 1 lần/ ngày sau 4 tuần nếu cần thiết. Việc lựa chọn liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc chuẩn liều cuối cùng đến liều tối đa 40 mg chỉ nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ về bệnh tim mạch cao (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên. Cần có sự theo dõi của các bác sỹ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg.
Trẻ em:
  • Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập. Do đó, không nên dùng rosuvastatin cho trẻ em.
Người cao tuổi:
  • Liều khởi đầu 5 mg được dùng cho bệnh nhân > 70 tuổi. Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận:
  • Suy thận làm tăng nguy cơ bị bệnh cơ ở người sử dụng statin, và nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng lên ở những người bị suy thận nặng. Ở Anh, rosuvastatin chống chỉ định cho người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/ phút); Đối với người suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin < 60 mL/ phút) khuyến cáo liều khởi đầu là 5 mg và liều tối đa là 20 mg. Ở Mỹ, bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/ phút) có thể sử dụng liều khởi đầu là 5 mg/ ngày, tăng liều đến tối đa là 10 mg/ ngày.
Bệnh nhân châu Á, bệnh nhân đang dùng cyclosporin và bệnh nhân có các yếu tố có khả năng gây bệnh cơ:
  • Liều khởi đầu khuyên dùng là 5 mg và chống chỉ định ở liều 40 mg.
  • Theo nghiên cứu dược động học tại Mỹ trên người Châu Á khả năng hấp thu rosuvastatin trung bình ở người Châu Á tăng gần gấp 2 lần so với người da trắng. Nên cân nhắc sự gia tăng này khi quyết định dùng liều khởi đầu 5 mg rosuvastatin cho người Châu Á.
Dùng chung với Amiodaron:
  • Không nên dùng quá 20 mg/ ngày
Dùng chung với các thuốc điều trị HIV, viêm gan siêu vi C: (Atazanavir, Atazanavir + Ritonavir, Lopinavir + Ritonavir):
  • Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
  • Hệ nội tiết: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.
  • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, đau bụng.
  • Cơ, xương khớp: Đau cơ.
  • Rối loạn chung và tại vị trí sử dụng: Suy nhược.
Ít gặp, 1/1 000 ≤ ADR < 1/100
  • Da: Ngứa, phát ban và mày đay.
Hiếm gặp, 1/10 000 ≤ ADR < 1/1000
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Gan mật: Tăng transaminase gan.
  • Cơ, xương khớp: Bệnh cơ, tiêu cơ vân.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
  • Thần kinh: Giảm trí nhớ, bệnh đa dây thần kinh.
  • Hô hấp: Ho, khó thở.
  • Gan mật: Vàng da, viêm gan.
  • Cơ, xương khớp: Đau khớp.
  • Thận và tiết niệu: Tiểu ra máu.
  • Hệ sinh sản: Nữ hóa tuyến vú.
Chưa rõ
  • Tâm thần: Trầm cảm.
  • Thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên, rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ, ác mộng), suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...).
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Da: Hội chứng Stevens-Johnson.
  • Cơ, xương khớp: Rối loạn dây chằng, đôi khi biến chứng đứt dây chằng; bệnh lý hoại tử cơ.
  • Rối loạn chung và tại vị trí sử dụng: Phù nề.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chất ức chế protein vận chuyển: Rosuvastatin là cơ chất của một số protein vận chuyển bao gồm OATP1B1 và BCRP. Sử dụng rosuvastatin với các chế phẩm có chứa các chất ức chế protein vận chuyển này có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương và tăng nguy cơ bị bệnh cơ.
  • Cyclosporin: Khi dùng chung rosuvastatin với cyclosporin, giá trị AUC của rosuvastatin tăng trung bình 7 lần so với người khỏe mạnh. Chống chỉ định sử dụng rosuvastatin ở bệnh nhân đang sử dụng cyclosporin. Việc sử dụng chung không ảnh hưởng đến nồng độ của cyclosporin.
  • Chất ức chế protease: Mặc dù cơ chế chính xác chưa rõ, sử dụng chung với các chất ức chế protease có thể làm tăng mạnh nồng độ rosuvastatin. Ví dụ, trong một nghiên cứu dược động học, sử dụng 10 mg rosuvastatin chung với chế phẩm bao gồm hai chất ức chế protease (300mg atazanavir/ 100mg ritonavir) ở người tình nguyện khỏe mạnh, AUC của rosuvastatin tăng khoảng 3 lần và Cmax tăng khoảng 7 lần. Có thể sử dụng rosuvastatin chung với các chất ức chế protease sau khi cân nhắc điều chỉnh liều rosuvastatin.
  • Gemfibrozil và các chất làm hạ lipid huyết khác: Sử dụng chung rosuvastatin với gemfibrozil làm tăng Cmax và AUC của rosuvastatin lên 2 lần.
  • Dựa trên dữ liệu đã nghiên cứu, không có tương tác nào liên quan với fenofibrat, tuy nhiên tương tác dược động học có thể xảy ra. Gemfibrozil, fenofibrat, các dẫn chất fibrat khác và niacin (acid nicotinic) dùng nhiều liều (> hoặc tương đương 1 g/ ngày) làm tăng nguy cơ bệnh cơ khi sử dụng chung với chất ức chế enzym HMG-CoA reductase, có thể vì bản thân các thuốc này có thể gây bệnh cơ khi sử dụng một mình. Chống chỉ định sử dụng liều 40 mg khi dùng chung với fibrat. Nên khởi đầu với liều 5 mg.
  • Ezetimibe: Sử dụng 10 mg rosuvastatin chung với 10 mg ezetimibe làm tăng AUC của rosuvastatin lên 1,2 lần ở bệnh nhân bị tăng cholesterol huyết. Không thể loại trừ khả năng tương tác dược lực học của hai thuốc này có thể dẫn đến tác dụng không mong muốn.
  • Erythromycin: Dùng đồng thời rosuvastatin với erythromycin làm giảm 20% AUC và 30% Cmax của rosuvastatin. Tương tác này có thể là do erythromycin làm tăng nhu động ruột.
  • Thuốc kháng acid: Dùng rosuvastatin đồng thời với hỗn dịch thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxyd làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Khi uống thuốc kháng acid cách 2 giờ sau khi dùng rosuvastatin thì nồng độ rosuvastatin trong huyết tương sẽ giảm ít hơn. Mối tương quan về mặt lâm sàng của tương tác này vẫn chưa rõ.
  • Enzym cytochrom P450: Rosuvastatin không ức chế hoặc cảm ứng cytochrom P450, rosuvastatin là một cơ chất yếu của các enzym trên. Do đó, dự đoán không có tương tác do chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450. Chưa có báo cáo lâm sàng về tương tác giữa rosuvastatin và fluconazol (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc ketoconazol (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4).
  • Colchicin: Sử dụng đồng thời rosuvastatin với colchicin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ. Các chất đối kháng vitamin K: Giống như các chất ức chế enzym HMG-CoA reductase khác, khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị đồng thời với các chất đối kháng vitamin K (như warfarin) có thể làm tăng trị số bình thường hóa quốc tế - INR.
  • Ngưng dùng hoặc giảm liều rosuvastatin có thể làm giảm INR. Trong những trường hợp như vậy, nên theo dõi trị số INR.
  • Thuốc viên uống ngừa thai/liệu pháp thay thế hormon (HRT): Dùng đồng thời rosuvastatin với thuốc viên uống ngừa thai làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel. Nên lưu ý đến mức tăng nồng độ các chất này trong huyết tương khi chọn thuốc uống ngừa thai. Chưa có dữ liệu dược động học trên những bệnh nhân dùng đồng thời rosuvastatin và HRT. Vì vậy không thể loại trừ khả năng có tác động tương tự. Tuy nhiên, sự kết hợp đã được sử dụng rộng rãi ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng và đã được dung nạp tốt.
  • Digoxin: Dựa trên dữ liệu nghiên cứu, không có tương tác nào giữa digoxin và rosuvastatin trên lâm sàng.
  • Acid fusidic: Nghiên cứu tương tác giữa rosuvastatin và acid fusidic chưa được tiến hành.
  • Tương tự như các statin khác, các biến cố về cơ, bao gồm tiêu cơ, đã được báo cáo khi sử dụng rosuvastatin với acid fusidic.
  • Do đó, không khuyến cáo dùng chung rosuvastatin với acid fusidic. Nếu có thể, tạm thời ngừng điều trị rosuvastatin. Nếu buộc phải dùng chung, theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
  • Trẻ em: Nghiên cứu tương tác chỉ thực hiện ở người lớn. Tương tác thuốc ở trẻ em vẫn chưa được biết rõ.
  • Các tương tác cần phải điều chỉnh liều rosuvastatin (xem bảng bên dưới): Điều chỉnh liều dùng rosuvastatin khi cần thiết phải phối hợp với những thuốc đã biết làm tăng nồng độ rosuvastatin. Bắt đầu dùng 5 mg rosuvastatin một lần/ngày nếu thuốc phối hợp làm tăng AUC > 2 lần. Liều tối đa rosuvastatin nên được điều chỉnh để AUC không vượt quá AUC của liều 40 mg khi không có tương tác.
  • Các tương tác cần phải điều chỉnh liều rosuvastatin: Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước và trong khi điều trị với statin, nên kết hợp kiểm soát cholesterol huyết bằng các biện pháp như chế độ ăn, giảm cân, tập thể dục, và điều trị các bệnh có thể là nguyên nhân của tăng lipid. Phải tiến hành kiểm tra nồng độ lipid định kỳ và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc.
  • Mục tiêu điều trị là giảm LDL-cholesterol, vì vậy cần sử dụng nồng độ LDL-cholesterol để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị.
  • Chỉ khi không xét nghiệm được LDL-cholesterol mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.
Tác động trên thận:
  • Bệnh nhân có thể bị protein niệu khi điều trị ở liều cao rosuvastatin, đặc biệt liều 40 mg, tuy nhiên trong hầu hết trường hợp đều là nhất thời và không liên tục. Protein niệu không được cho là tiên đoán của bệnh thận tiến triển hoặc cấp tính. Các ca báo cáo bị bệnh thận nặng chủ yếu là dùng liều cao hơn 40 mg. Nên theo dõi chức năng thận của bệnh nhân được điều trị với liều 40 mg.
Tác động trên cơ xương:
  • Tác động lên cơ xương như đau cơ, bệnh cơ và hiếm khi bị tiêu cơ đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng rosuvastatin, đặc biệt với liều > 20 mg. Các trường hợp bị tiêu cơ rất hiếm gặp đã được báo cáo khi sử dụng ezetimibe với các chất ức chế HMG-CoA reductase. Không thể loại trừ khả năng xảy ra tương tác dược lực học, cần thận trọng khi sử dụng phối hợp của 2 thuốc này.
  • Như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tiêu cơ rất hiếm gặp và xảy ra ở liều > 40mg.
Theo dõi creatin kinase (CK):
  • Creatinin kinase (CK) không nên đo sau khi luyện tập thể thao mạnh hoặc có một nguyên nhân khác có thể gây tăng CK. Nếu nồng độ CK tăng đáng kể (> 5 lần ULN: Giới hạn bình thường trên), xét nghiệm xác định lại trong vòng 5 - 7 ngày. Nếu kết quả xét nghiệm lại cho thấy CK > 5 lần ULN, không nên điều trị với rosuvastatin.
Trước khi điều trị
  • Như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, thận trọng khi điều trị với bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị bệnh cơ/ tiêu cơ.
  • Ở các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, cân nhắc lợi ích/ nguy cơ khi điều trị và cần có biện pháp theo dõi thích hợp trên lâm sàng. Nếu nồng độ CK tăng > 5 lần ULN, không nên điều trị với rosuvastatin.
Trong khi điều trị
  • Bệnh nhân cần phải thông báo ngay về đau cơ, yếu cơ hoặc co cứng cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt kèm với khó chịu và sốt. Nên kiểm tra nồng độ CK ở bệnh nhân. Ngừng thuốc nếu nồng độ CK > 5 lần ULN hoặc nếu triệu chứng cơ nặng và gây bất tiện cho sinh hoạt hàng ngày (thậm chí nếu nồng độ CK < 5 lần ULN). Nếu triệu chứng được giải quyết và nồng độ CK trở về mức bình thường, cân nhắc sử dụng lại rosuvastatin hoặc chuyển đổi qua các chất ức chế HMG-CoA reductase khác ở liều thấp nhất và cần theo dõi chặt chẽ.
  • Theo dõi định kỳ nồng độ CK cũng không thể đảm bảo ở các bệnh nhân không có triệu chứng. Đã có báo cáo các trường hợp rất hiếm gặp bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong và sau khi điều trị với statin, bao gồm rosuvastatin. IMNM trên lâm sàng đặc trưng bởi yếu cơ gần đây và tăng creatin kinase huyết thanh kéo dài mặc dù bệnh nhân đã ngừng điều trị với statin.
  • Trong thử nghiệm lâm sàng, không có bằng chứng cho thấy tăng tác động lên cơ xương ở một lượng nhỏ bệnh nhân sử dụng rosuvastain và các thuốc dùng chung. Tuy nhiên, đã thấy trường hợp bị viêm cơ và bệnh cơ ở bệnh nhân sử dụng các chất ức chế HMG-CoA reductase khác với các dẫn chất của acid fibric bao gồm gemfibrozil, cyclosporin, acid nicotinic, thuốc kháng nấm nhóm azol, chất ức chế protease và kháng sinh nhóm macrolid.
  • Gemfibrozil làm tăng nguy cơ bị bệnh cơ khi sử dụng chung với một số chất ức chế HMG-CoA reductase. Do đó, không khuyến cáo sử dụng rosuvastatin chung với gemfibrozil. Cân nhắc giữa lợi ích điều trị rối loạn lipid huyết với nguy cơ khi sử dụng rosuvastatin phối hợp với fibrat hoặc niacin.
  • Chống chỉ định sử dụng liều 40 mg khi dùng chung với fibrat.
  • Không khuyến cáo sử dụng chung rosuvastatin với acid fusidic. Đã có báo cáo tiêu cơ (bao gồm các trường hợp tử vong) ở bệnh nhân sử dụng phối hợp này.
  • Không nên sử dụng rosuvastatin ở bệnh nhân bị bệnh cơ nặng, cấp tính hoặc có yếu tố nguy cơ suy thận thứ phát do tiêu cơ (ví dụ như nhiễm trùng huyết, đại phẫu, hạ huyết áp, chấn thương, rối loạn chuyển hóa, nội tiết và điện giải nghiêm trọng hoặc co giật không kiểm soát được).
Ảnh hưởng trên gan
  • Giống như các chất ức chế enzym HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân nghiện rượu nặng và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Các xét nghiệm chức năng gan được khuyến cáo thực hiện trước khi điều trị và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Nên ngưng hoặc giảm liều rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn bình thường trên.
  • Các ca suy gan nặng được báo cáo khi sử dụng liều trên 40 mg.
  • Ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết thứ phát gây bởi suy giáp hoặc hội chứng thận hư, cần điều trị các bệnh này trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin.
Chủng tộc
  • Theo nghiên cứu dược động học tại Mỹ trên người Châu Á, khả năng hấp thu rosuvastatin trung bình ở người Châu Á tăng gần gấp 2 lần so với người da trắng. Nên cân nhắc sự gia tăng này khi quyết định dùng liều khởi đầu 5 mg rosuvastatin cho người Châu Á. Chống chỉ định liều 40 mg cho người Châu Á.
Chất ức chế protease
  • Tăng phơi nhiễm toàn thân với rosuvastatin đã được quan sát ở bệnh nhân sử dụng rosuvastatin cùng với các chất ức chế protease khác trong phối hợp với ritonavir. Cân nhắc về lợi ích của việc hạ lipid huyết của rosuvastatin ở những bệnh nhân nhiễm HIV đang sử dụng chất ức chế protease và khả năng tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương khi bắt đầu điều trị và điều chỉnh tăng liều rosuvastatin ở bệnh nhân được điều trị với chất ức chế protease. Không khuyến cáo sử dụng chung rosuvastatin với các chất ức chế protease trừ khi điều chỉnh liều của rosuvastatin.
Bệnh phổi kẽ
  • Các trường hợp đặc biệt bệnh phổi kẽ đã được báo cáo khi dùng một số statin, đặc biệt trong điều trị kéo dài. Triệu chứng có thể bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, sút cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ, nên ngừng statin.
Đái tháo đường
  • Một vài bằng chứng cho thấy statin gây tăng nồng độ glucose huyết ở một số bệnh nhân, gây nguy cơ cao bị đái tháo đường trong tương lai hoặc làm tăng đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường đã được điều trị thích hợp. Tuy nhiên, lợi ích của việc giảm nguy cơ bệnh mạch máu khi sử dụng statin vượt trội hơn so với nguy cơ tăng đường huyết, do đó không có lí do gì để ngừng statin. Bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết đói 5,6 - 6,9 mmol/l, BMI > 30 kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng, bao gồm cả xét nghiệm sinh hóa.
Không dung nạp lactose
  • Ravastel có chứa lactose, bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên dùng Ravastel.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Các chất ức chế HMG-CoA reductase chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ mang thai
  • Vì cholesterol và các sản phẩm khác của quá trình sinh tổng hợp cholesterol cần thiết cho sự phát triển của bào thai, do đó nguy cơ nhiều hơn so với lợi ích của thuốc mang lại trong thời gian mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy bằng chứng độc tính trên sinh sản.
  • Nếu bệnh nhân có thai khi đang dùng thuốc, nên ngừng thuốc ngay lập tức và bệnh nhân nên được biết về mối nguy hiểm tiềm tàng đối với bào thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Rosuvastatin tiết trong sữa chuột. Không có dữ liệu nghiên cứu về sự bài tiết của rosuvastatin trong sữa người.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của rosuvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy chưa được thực hiện.
  • Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 30/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Davipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.