verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc RAGOZAX Davipharm điều trị triệu chứng nôn 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa
Hoạt chấtDomperidon
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDavipharm
Số đăng kýVD-23922-15
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

RAGOZAX Davipharm là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn. Thuốc giúp giảm cảm giác buồn nôn, hỗ trợ cải thiện tình trạng khó chịu ở đường tiêu hóa. Sử dụng theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Domperidon 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của RAGOZAX:

  • Thuốc hoạt động bằng cách kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày.
  • RAGOZAX được dùng trong điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với domperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Các dấu hiệu của dị ứng bao gồm: Nổi mẩn, khó thở hoặc khó nuốt, sưng môi, mặt, cổ họng hoặc lưỡi.
  • Suy gan trung bình và nặng.
  • Điện tâm đồ cho thấy có vấn đề về tim mạch, đặc biệt là kéo dài khoảng QT.
  • Tăng kali, magnesi huyết hoặc tăng kali huyết.
  • Suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với một số loại thuốc (các thuốc kéo dài khoảng QT, các thuốc ức chế CYP3A4).
  • Nôn sau khi mổ.
  • Chảy máu đường tiêu hóa.
  • Tắc ruột cơ học.
  • Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
  • Dùng domperidon thường xuyên hoặc dài ngày.
Nếu có điều gì chưa chắc chắn, hỏi ý kiến bác sỹ để biết thêm thông tin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • RAGOZAX chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
  • Nên uống RAGOZAX trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
  • Nên uống thuốc vào thời gian cố định.

Liều dùng

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên)
  • Viên 10 mg, có thể dùng 3 lần/ ngày, không dùng quá 3 viên/ ngày.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg
  • RAGOZAX không thích hợp dùng cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
Bệnh nhân suy gan
  • Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng RAGOZAX. Người bị suy gan trung bình và nặng không được dùng RAGOZAX. Người suy gan nhẹ có thể sử dụng RAGOZAX theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Bệnh nhân suy thận
  • Tham khảo ý kiến bác sỹ. Bác sỹ có thể chỉ dẫn bạn uống thuốc với liều thấp hơn hoặc số lần dùng thuốc trong ngày ít hơn.

Tác dụng phụ

  • Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sỹ nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường.
  • Chưa rõ: Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1.000
  • Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu - não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều. Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Một số thuốc điều trị bệnh tim hoặc cao huyết áp (disopyramid, hydroquinidin, quinidin, amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol).
  • Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: Haloperidol, pimozid, sertindol).
  • Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: Citalopram, escitalopram).
  • Một số thuốc chống nhiễm khuẩn (ví dụ: Erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin, clarithromycin và telithromycin).
  • Thuốc kháng nấm (ví dụ: Pentamidin, ketoconazol, fluconazol, voriconazol).
  • Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin).
  • Một số thuốc dạ dày - ruột (ví dụ: Cisaprid, dolasetron, prucaloprid).
  • Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: Mequitazin, mizolastin).
  • Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: Toremifen, vandetanib, vincamin).
  • Một số thuốc khác (ví dụ: Bepridil, diphemanil, methadon).
Thông báo cho bác sỹ nếu bạn đang sử dụng các thuốc điều trị tim mạch, kháng sinh. Nếu dùng domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trong trường hợp quá liều, nên tiến hành điều trị triệu chứng. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT.
  • Liên hệ với cơ quan y tế gần nhất nếu bạn uống nhiều thuốc hơn chỉ dẫn.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thông báo và hỏi ý kiến bác sỹ nếu bạn bị suy gan hoặc suy thận.
  • Thuốc có thể gây tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim, thậm chí tử vong do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg/ ngày. Nguy cơ cũng có thể tăng lên khi dùng chung với một số thuốc khác.
  • Cần ngừng sử dụng domperidon và trao đổi lại với bác sỹ nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.
  • Nên nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Hỏi ý kiến thầy thuốc khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Hỏi ý kiến thầy thuốc khi dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú. Tốt nhất không dùng thuốc khi đang cho con bú.
  • Một lượng nhỏ domperidon được phát hiện trong sữa mẹ, nó có thể gây những tác dụng bất lợi cho trẻ em bú sữa mẹ. Chỉ nên dùng thuốc khi bác sỹ cho đó là điều cần thiết.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo tác dụng trên khả năng và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 19/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Davipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.