verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Quineril 5 Medisun điều trị tăng huyết áp 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtQuinapril
Quy cáchHộp 6 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuấtMEDISUN
Số đăng ký893110137325
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Quineril 5 Medisun chứa enalapril 5mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI). Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, giúp làm giãn mạch và giảm sức cản mạch máu, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Thuốc cần được sử dụng theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Quinapril 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Quineril 5:

  • Bệnh nhân tăng huyết áp (dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid).
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết (dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu và/hoặc digitalis).

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử bị phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
  • Người mang thai.
  • Nên tránh dùng ở người đã biết hoặc nghi ngờ bị bệnh mạch thận như hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất, người ghép thận, bệnh mạch ngoại biên hoặc xơ vữa động mạch toàn thân nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Điều trị tăng huyết áp Liều khởi đầu:
  • Ở người không dùng thuốc lợi tiểu, liều khởi đầu thông thường của quinapril là 10 mg, mỗi ngày một lần.
  • Ở người từ 65 tuổi trở lên, liều khởi đầu là 2,5 ng, mỗi ngày một lần.
  • Ở người bị mất nước và giảm natri máu do dùng thuốc lợi tiêu từ trước, liều khởi đầu của quinapril là 5 mg mỗi ngày.
  • Với một số người có thể bị hạ huyết áp mạnh khi bắt đầu điều trị với các thuốc ức chế ACE, liều đầu tiên nên bắt đầu lúc đi ngủ. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh, nhưng thường chậm, sau những khoảng thời gian ít nhất 2 tuần.
Liều duy trì:
  • Thông thường là 20-40 mg một ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau. Có thể dùng đến 80 mg một ngày. Nếu cần thiết, có thể dùng thêm một thuốc lợi tiêu không giữ kali.
  • Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Để giảm nguy cơ tụt huyết áp có thể xảy ra ở người đang dùng thuốc lợi tiểu, nếu có thể được, nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu dùng quinapril. Sau đó, nếu dùng một mình quinapril không kiểm soát đầy đủ được huyết áp, có thể dùng lại thuốc lợi tiêu một cách thận trọng.
  • Nếu không thể ngừng thuốc lợi tiểu, dùng liều khởi đầu 2,5 mg quinapril một ngày dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc trong vài giờ, đến khi huyết áp ổn định.
Điều trị suy tim sung huyết
  • Do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng, phải theo dõi rất chặt người bệnh khi bắt đầu điều trị bằng quinapril, đồng thời xem xét việc dùng thuốc lợi tiểu thời gian gần đây và khả năng bị giảm dịch và/hoặc natri máu nặng ở người bệnh. Người bệnh bị suy tim sung huyết có hoặc không có suy thận đều phải được theo dõi chặt trong 2 tuần dầu điều trị bằng quinapril và bất kỳ khi nào tăng liều quinapril và/hoặc thuốc lợi tiểu.
Liều khởi đầu:
  • Thường dùng ở người lớn suy tim sung huyết có nồng độ natri máu và chức năng thận bình thường là mỗi lần uống 5mg, ngày 2 lần.
  • Sau liều khởi đầu, phải theo dõi chặt bệnh nhân ít nhất 2 giờ đến khi huyết áp ổn định. Điều chỉnh liều hàng tuần đến liều có hiệu quả, thường liều duy trì là 10mg đến 20mg một ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau. Có thể tăng liều đến 40 mg một ngày.
  • Để hạn chế thấp nhất nguy cơ tụt huyết áp, phải giảm liều của bất kỳ thuốc lợi tiểu nào dùng đồng thời với quinapril. Ở người suy tim sung huyết đang dùng digitalis và/hoặc thuốc lợi tiểu, nếu người bệnh bị giảm thể tích và natri mẫu, phải dùng liều khởi đầu quinapril thấp hơn. Hạ huyết áp nghiêm trọng sau khi dùng liều đầu tiên các thuốc ức chế ACE thường xảy ra ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu, nhưng nếu ngừng tạm thời thuốc lợi tiểu có thế gây biến chứng. Vì vậy phải khởi đầu với liều thấp 2,5 mg một ngày dưới sự giám sát chặt của thấy thuốc.

Tác dụng phụ

  • Khi điều trị tăng huyết áp, các ADR thường nhẹ và thoáng qua. Các trường hợp phải ngừng điều trị vì ADR khoảng 4,7% ở người tăng huyết áp, 6,8% ở người suy tim sung huyết.
Thường gặp, ADR > 1/100
  • Ho khan dai dẳng: Thường xảy ra trong tuần điều trị, kéo dài suốt thời gian điều trị và mất đi trong vòng vài ngày sau khi ngừng thuốc.
  • Nhức đầu.
  • Tăng creatinin và nitrogen ure máu (BUN) (tăng nhiều hơn ở người dùng quinapril kết hợp cùng thuốc lợi tiểu).
  • Tăng kali máu (2 5,8 mmol/l) gặp ở khoảng 2% người bệnh dùng quinapril, nhưng ít hơn 0,1% người bệnh phải ngừng điều trị vì tăng kali máu.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
  • Tim mạch: Tụt huyết áp (đặc biệt sau liều khởi đầu ở người bệnh giảm natri hoặc giảm thể tích máu, hoặc ở người suy tim sung huyết), đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Thần kinh: Ngủ gà, ngất, mất ngù, tình trạng kích động, trầm cảm, dị cảm.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, loạn vị giác, đầy hơi, khô miệng và họng, tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Da: Ban da, ngửa.
  • Sinh dục: Liệt dương.
  • Cơ - xương: Đau khớp, đau lưng, đau cơ.
  • Mắt: Giảm thị lực, rồi loạn thị giác.
  • Khác: Sốt, mệt, suy nhưoc, phù, toát mồ hôi, rụng tóc, viêm họng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Tim mạch: Phù mạch, đau ngực (thường đi kèm với hạ huyết áp nghiêm trọng), đau thắt ngực, hạ huyết áp thế đứng, loạn nhịp tim, sốc tim.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy, chảy máu đường tiêu hóa.
  • Gan: Tăng enzym gan, vàng da ứ mật, viêm gan, hoại tử gan bạo phát.
  • Da: Viêm da tróc vảy, mẫn cảm ánh sáng, viêm da và đa cơ.
  • Tiết niệu: Suy thận cấp, làm xấu thêm tình trạng suy thận.
  • Hô hấp: Bệnh phổi thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu hạt (sốt, rét run), thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu.
  • Chuyển hóa: Tăng kali huyết nặng, nhịp tim không đều.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Khi bị phù mạch với các triệu chứng sưng hạn chế ở mặt, niêm mạc, môi và chân tay, chỉ cần ngừng thuốc, thường không phải điều trị, mặc dù thuốc kháng histamin H1, có thể làm giám các triệu chứng.
  • Khi phù mao mạch xuất hiện ở khí quản, mặt, lưỡi hoặc cổ họng thì phải điều trị cấp cứu như sau:
    • Ngừng thuốc ngay và đưa người bệnh vào bệnh viện.
    • Tiêm ngay dưới da 0,3 - 0,5 ml dung dịch adrenalin 1%.
    • Tiêm tĩnh mạch hydrocortison.
    • Xử trí hạ huyết áp nghiêm trọng: Nếu xảy ra tụt huyết áp khi dùng thuốc, cần đặt người bệnh nằm ngừa, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu hạ huyết áp có triệu chứmg rối loạn huyết động thi cần giảm liều hoặc ngừng quinapril hoặc thuốc lợi niệu.
    • Nếu tăng nồng độ nitrogen ure máu (BUN) và creatinin máu cần giảm liều thuốc ức chế ACE và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
  • Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có đủ số liệu về quá liều quinapril ở người. Hầu hết biểu hiện lâm sàng là các triệu chứng của hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Điều trị quá liều bao gồm làm tăng thể tích máu, điều trị mất nước và mất cân bằng điện giải.
  • Thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng có rất ít tác dụng thái trừ quinapril và quinaprilat. Angiotensin II có thể dự doán như là giải độc - đối kháng đặc hiệu trong điều trị quá liều quinapril, nhưng chỉ có thể dùng trong một số nghiên cứu. Vì tác dụng hạ huyết của quinapril là do giãn mạch và giảm thể tích máu, nên điều trị quá liều quinapril bằng truyền dung dịch natri clorid 0,9 % (nước muối sinh lý).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Chưa có dữ liệu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không được sử dụng thuốc trong thai kỳ. Phải ngừng dùng thuốc này càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Có một lượng nhỏ quinapril bài tiết vào sửa mẹ, phải thận trọng khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không sử dụng thuốc trong trường hợp này.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medisun

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.