

Thuốc Questran 4 g Cheplapharm mỡ máu 50 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Cholestyramine |
| Quy cách | Hộp 50 gói |
| Nhà sản xuất | Cheplapharm |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Bột |
| Hạn dùng | 3 năm kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 4g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Questran 4g với thành phần chính là hoạt chất Cholestyramine, có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu và giảm ngứa nguyên nhân do tắc mật gây ra
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cholestyramine | 4 g |
Chỉ định
- Phòng ngừa nguyên phát bệnh tim mạch vành ở nam giới từ 35 đến 59 tuổi và bị tăng cholesterol máu nguyên phát không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp thích hợp khác.
- Giảm cholesterol huyết tương trong bệnh tăng cholesterol máu, đặc biệt ở những bệnh nhân đã được chẩn đoán là tăng cholesterol máu loại II theo Fredrickson (cholesterol huyết tương cao với triglycerid bình thường hoặc tăng nhẹ).
- Giảm ngứa liên quan đến tắc mật một phần và xơ gan mật nguyên phát.
- Giảm tiêu chảy liên quan đến cắt hồi tràng, bệnh Crohn, cắt bỏ phế vị và bệnh thần kinh phế vị do đái tháo đường.
- Xử trí tiêu chảy do phóng xạ.
- Tăng tốc độ loại bỏ teriflunomide, leflunomide.
Chống chỉ định
- Tắc mật hoàn toàn trong đó không có sản phẩm mật nào đến ruột.
- Quá mẫn với cholestyramine hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc dùng bằng đường uống
- Rắc đều một gói thuốc vào khoảng 150ml nước hoặc nước trái cây (tương đương 120–180ml, hoặc 4–6 oz).
- Để yên 1–2 phút cho bột thấm nước.
- Sau đó, khuấy đều hoặc lắc kỹ cho thuốc tan hoàn toàn.
- Không được uống thuốc ở dạng bột khô, vì có thể gây nghẹn hoặc hóc.
Liều dùng
Người lớn:
- Liều lượng được biểu thị dưới dạng nhựa cholestyramine khan (dạng đã khô).
Để phòng ngừa nguyên phát bệnh tim mạch vành và giảm cholesterol:
- Bắt đầu liều 4 g mỗi ngày, sau đó tăng 4 g mỗi tuần trong khoảng thời gian từ 3 đến 4 tuần, đạt đến liều 12 – 24 gam (3 – 6 gói) mỗi ngày, được sử dụng như một liều duy nhất hàng ngày hoặc chia làm 4 lần mỗi ngày, theo yêu cầu về liều lượng và khả năng đáp ứng của bệnh nhân.
- Liều dùng có thể được sửa đổi tùy theo đáp ứng và có thể tăng lên 36 g (9 gói) mỗi ngày nếu cần thiết.
- Để giảm ngứa: 4 – 8 g (1 hoặc 2 gói) một lần mỗi ngày thường là đủ.
Giảm tiêu chảy:
- Tương tự liều giảm cholesterol nhưng có thể cân nhắc giảm liều lượng này. Ở tất cả các bệnh nhân bị tiêu chảy do kém hấp thu axit mật, nếu không thấy đáp ứng trong vòng 3 ngày, thì nên bắt đầu điều trị thay thế.
- Bệnh nhân nên được áp dụng chế độ ăn kiêng tiêu chuẩn hạ lipid trước khi bắt đầu điều trị cholestyramine và nên duy trì chế độ ăn này trong thời gian điều trị bằng thuốc.
- Xác định nồng độ cholesterol và triglycerid huyết thanh trước và thường xuyên (3 – 6 tháng một lần) trong khi điều trị cholestyramine. Hướng dẫn quản lý cholesterol ACC/AHA khuyến cáo nên kiểm tra hồ sơ lipoprotein lúc đói trước khi bắt đầu điều trị, sau 3 tháng điều trị và cứ sau 6 – 12 tháng sau đó.
- Tăng tốc độ loại bỏ teriflunomide, leflunomide: 8 g, 3 lần một ngày trong 11 ngày, sau đó giảm xuống 4 g, 3 lần 1 ngày, chỉ nên giảm liều nếu không dung nạp.
- Tăng tốc độ loại bỏ leflunomide: 8 gam, 3 lần một ngày trong 11 ngày.
Trẻ em:
- Trẻ em 6 – 12 tuổi: Liều ban đầu được xác định theo công thức là (cân nặng x liều người lớn) / 70
Trẻ em dưới 6 tuổi:
- Không nên dùng cholestyramine cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Tối đa 8 g mỗi ngày.
- Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng lâu dài. Cần xem xét tác dụng tiềm tàng của cholestyramine đối với sự hấp thu vitamin và chất điện giải.
Đối tượng khác:
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng.
Quên liều
-
Uống ngay khi nhớ ra.
-
Tuy nhiên, nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục như bình thường.
-
Không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Nếu ngừng sử dụng Questran
Việc dừng Questran một cách đột ngột có thể gây nguy hiểm, đặc biệt nếu bạn đang dùng:
-
Digitalis (thuốc điều trị suy tim)
-
Thuốc chống đông máu đường uống (như warfarin)
Tác dụng phụ
Cũng như tất cả các loại thuốc khác, thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ, tuy không phải ai cũng gặp phải.
Tác dụng phụ phổ biến nhất:
- Táo bón – Rất phổ biến (có thể ảnh hưởng hơn 1 trên 10 người).
- Để giảm tình trạng này, bác sĩ thường bắt đầu với liều thấp và tăng dần cho đến liều được chỉ định. Táo bón thường giảm theo thời gian khi cơ thể quen thuốc.
Tác dụng phụ ít gặp (ảnh hưởng đến 1/100 người):
-
Đầy bụng, chướng hơi
-
Buồn nôn hoặc nôn
-
Tiêu chảy
-
Ợ nóng
-
Mất cảm giác thèm ăn, sụt cân hoặc tăng cân
-
Khó tiêu
-
Giảm hấp thu chất béo, dẫn đến phân xám, nhiều mỡ, nặng mùi (steatorrhea)
-
Dễ chảy máu (có thể liên quan đến thiếu vitamin D, K, hoặc A – hiếm gặp có thể gây quáng gà)
-
Tăng clorua trong máu (nhiễm toan tăng clor) – đặc biệt ở trẻ em hoặc người suy thận
-
Loãng xương (xương mỏng, giòn)
-
Nổi mẩn, ngứa, kích ứng da, lưỡi hoặc vùng hậu môn
Tác dụng phụ hiếm gặp (ảnh hưởng đến 1/1.000 người):
-
Tắc ruột (đã được ghi nhận trong một số trường hợp)
Tác dụng phụ chưa rõ tần suất
-
Thiếu máu
-
Phù
-
Đau bụng cấp kèm buồn nôn/nôn và mệt mỏi toàn thân (hội chứng bụng cấp)
-
Ợ hơi, đau lưng, viêm khớp
-
Tích tụ canxi trong túi mật
-
Nước tiểu có mùi bất thường
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy báo ngay với bác sĩ, dược sĩ hoặc y tá. Bao gồm cả những tác dụng phụ không được liệt kê trong tờ hướng dẫn này
Tương tác thuốc
- Cholestyramine có thể liên kết với một số loại thuốc (như phenylbutazone, warfarin, propranolol, tetracycline, penicillin G, phenobarbital, các chế phẩm tuyến giáp và thyroxine, estrogen và progestin, digoxin, muối sắt, loperamide) trong đường tiêu hóa và có thể làm chậm hoặc giảm sự hấp thu của chúng.
- Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng các loại thuốc khác ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 – 6 giờ sau khi dùng cholestyramine (hoặc cho phép một khoảng thời gian càng lâu càng tốt giữa việc uống các loại thuốc khác và cholestyramine).
- Cholestyramine giảm hấp thu các vitamin tan trong chất béo, cản trở sự hấp thu của các chất bổ sung phosphat đường uống, propranolol, thuốc lợi tiểu.
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính:
- Các triệu chứng quá liều Cholestyramine có thể bao gồm đau dạ dày nghiêm trọng hoặc táo bón.
- Một trường hợp sai sót đã bị ợ chua và buồn nôn sau khi dùng cholestyramine 27 g ba lần một ngày trong một tuần. Vấn đề tiềm ẩn khi dùng quá liều sẽ là tắc nghẽn đường tiêu hóa.
Cách xử lý khi quá liều:
- Khuyến cáo tăng lượng chất lỏng và chất xơ để giảm táo bón; có thể thêm chất làm mềm phân nếu cần thiết.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
- Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30ºC.
- Không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn được ghi trên hộp và gói thuốc với ký hiệu "EXP". Ngày hết hạn là ngày cuối cùng của tháng được ghi.
- Không vứt thuốc vào nước thải hoặc rác sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ cách tiêu hủy thuốc không còn sử dụng. Việc này giúp bảo vệ môi trường.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Questran nếu bạn bị tiểu đường, vì thuốc có chứa đường sucrose.
- Nếu bạn đang điều trị dài hạn với liều cao Questran, thuốc có thể làm giảm khả năng hấp thu các vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D và K. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể đề nghị bạn bổ sung thêm vitamin.
- Nếu thuốc được sử dụng cho trẻ em có tiền sử gia đình bị mỡ máu cao, có thể cần bổ sung thêm axit folic.
- Việc điều trị kéo dài có thể gây mất cân bằng toan-kiềm (nhiễm toan tăng clor máu), đặc biệt nếu bạn là trẻ nhỏ, nhẹ cân hoặc đang bị suy thận.
- Thuốc không phù hợp cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Nếu bạn bị táo bón, cần thông báo với bác sĩ trước khi dùng thuốc.
- Nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác, hãy uống các thuốc đó cách xa thời điểm dùng Questran để tránh ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc khác. Cụ thể, các thuốc khác nên được uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 – 6 giờ sau khi dùng Questran. Questran có thể làm giảm hấp thu của các thuốc khác trong hệ tiêu hóa, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.
- Hạn chế uống rượu theo hướng dẫn của bác sĩ vì rượu có thể làm tăng cholesterol máu. Nếu bạn dùng thuốc để giảm cholesterol, nên thực hiện chế độ ăn ít chất béo theo chỉ định của bác sĩ.
- Thuốc có chứa 3,79 g đường sucrose trong mỗi gói. Điều này cần được lưu ý đối với bệnh nhân tiểu đường. Ngoài ra, sucrose trong thuốc có thể gây hại cho răng nếu sử dụng lâu dài.
- Mỗi gói thuốc cũng chứa 97,5 mg propylene glycol (dưới dạng alginate). Nếu thuốc được chỉ định cho trẻ em dưới 5 tuổi, cần trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng, đặc biệt nếu trẻ đang dùng các thuốc khác có chứa propylene glycol hoặc cồn.
- Nếu bạn hoặc con bạn bị bệnh gan hoặc thận, không nên sử dụng thuốc nếu không có chỉ định từ bác sĩ. Trong trường hợp phải dùng, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện các xét nghiệm theo dõi trong quá trình điều trị.
Thai kỳ và cho con bú
- Nếu bạn đang mang thai, đang cho con bú, nghi ngờ có thai hoặc có kế hoạch mang thai, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Chỉ nên dùng khi có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Questran không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

