

Thuốc Promto 10mg Getz Pharma điều trị loét dạ dày 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Rabeprazole |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Getz Pharma (Private) Limited |
| Số đăng ký | 896110787724 |
| Nước sản xuất | Pakistan |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim tan trong ruột |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rabeprazole | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Promto 10mg:
- Loét tá tràng tiến triển.
- Loét dạ dày lành tính tiến triển.
- Giảm triệu chứng ăn mòn hoặc loét do bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).
- Kiểm soát dài hạn bệnh nhân mắc bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (điều trị duy trì bệnh GERD).
- Hội chứng Zollinger–Ellison.
- Phối hợp với liệu pháp kháng sinh phù hợp để điều trị tận gốc Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét ống tiêu hóa.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với rabeprazol natri hoặc những chất thay thế khác trong nhóm benzimidazol, hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trong trường hợp đang mang thai hoặc trong thời kỳ cho con bú.
- Rabeprazol natri không nên dùng cho trẻ em; chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng thuốc ở nhóm bệnh nhân này.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống Promto (Rabeprazole natri) bằng cách nuốt cả viên, không nên nghiền nát hoặc nhai.
Liều dùng:
- Liều khởi đầu dành cho người lớn của Promto (Rabeprazole natri) theo bảng dưới đây:
|
Loại bệnh |
Liều dùng cho người lớn |
Thời gian điều trị |
|
Loét tá tràng tiến triển |
20mg mỗi buổi sáng. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng với liều 10mg. |
4 tuần. Một số bệnh nhân cần được điều trị thêm 4 tuần nữa. |
|
Loét dạ dày lành tính tiến triển |
20mg mỗi buổi sáng. |
6 tuần. Một số bệnh nhân cần được điều trị thêm 6 tuần nữa. |
|
Giám triệu chứng ăn mòn hoặc gây loét do bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) |
20mg mỗi ngày |
4 - 8 tuần |
|
Kiểm soát dài hạn bệnh trào ngược dạ dày thực quản (điều trị duy trì GERD) |
10 - 20mg mỗi ngày |
Phụ thuộc vào sự đáp ứng của bệnh nhân. |
|
Hội chứng Zollinger - Ellison |
Liều khởi đầu cho người lớn là 60mg. Liều có thể tăng đến 120mg tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân và có thể chia làm 2 lần/ ngày. |
Việc điều trị kéo dài tùy theo chỉ định lâm sàng. |
|
Điều trị tận gốc H.pylori |
PROMTO 20mg + clarithromycin 500mg + Amoxicillin 1g, 2 lần/1 ngày. |
Một tuần. |
Tác dụng phụ
- Phổ biến: nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn. Các tác dụng phụ khác là viêm mũi, đau vùng bụng, suy nhược, đầy hơi, viêm họng, nôn, đau lưng không đặc hiệu, chóng mặt, triệu chứng giống cảm cúm, nhiễm trùng, ho, táo bón và mất ngủ.
- Các tác dụng phụ ít gặp: phát ban, đau cơ, đau ngực, khô miệng, khó tiêu, nóng nảy, buồn ngủ, viêm phế quản, viêm xoang, ớn lạnh, ợ hơi, chuột rút, nhiễm trùng đường tiểu, đau khớp và sốt.
- Các tác dụng hiếm khi xảy ra: chứng biếng ăn, viêm dạ dày, tăng cân, suy nhược, ngứa, rối loạn thị giác, vị giác, viêm miệng, đổ mồ hôi, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu.
Tương tác thuốc
- Rabeprazol natri ức chế kéo dài và đáng kể đến sự bài tiết acid dạ dày, cho nên có thể xảy ra sự tương tác với các thuốc mà sự hấp thu của chúng chịu ảnh hưởng của pH dạ dày. Sự phối hợp Rabeprazole với Ketoconazol hay Itraconazole có thể dẫn đến giảm đáng kể nồng độ huyết tương của các thuốc kháng nấm. Do đó, bệnh nhân cần phải được theo dõi cẩn thận để có sự điều chỉnh liều khi phối hợp Ketoconazol hoặc Itraconazole với rabeprazole.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Cho đến nay chưa có các kinh nghiệm về quá liều của Rabeprazole. Liều 80mg/ ngày được dung nạp tốt.
- Không có thuốc giải độc chuyên biệt. Rabeprazol natri gắn kết mạnh với protein huyết tương, vì vậy không nên thẩm tách máu. Trong trường hợp quá liều Rabeprazole, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần loại trừ khả năng có khối u ác tính trước khi bắt đầu điều trị bằng rabeprazol vì các triệu chứng đáp ứng khi điều trị bằng rabeprazol natri sẽ không loại trừ được sự hiện diện của loét dạ dày và khối u thực quản. Các bệnh nhân đang điều trị kéo dài (đặc biệt là các trường hợp cần điều trị hơn một năm) nên được theo dõi thường xuyên.
- Thận trọng khi dùng rabeprazol natri cho bệnh nhân suy chức năng gan nặng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không có dữ liệu về sự an toàn của Rabeprazole cho phụ nữ có thai. Những nghiên cứu về khả năng sinh sản mô phỏng trên chuột cống và thỏ chưa có chứng cứ về việc gây suy giảm khả năng sinh sản, hoặc gây hại cho bào thai liên quan đến Rabeprazol natri, mặc dù có một lượng thấp rabeprazole qua nhau thai xảy ra ở chuột cống. Chống chỉ định dùng Rabeprazole trong thời gian mang thai.
- Chưa được biết Rabeprazol natri có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Tuy nhiên Rabeprazol natri có thể được tiết ra từ tuyến vú của chuột cống. Do đó, không nên sử dụng thuốc ở bà mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần chú ý là đôi khi thuốc có thể gây ra chóng mặt và buồn ngủ, suy nhược.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

