verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 4409RX

Thuốc Primperan 10mg Sanofi điều trị triệu chứng nôn 40 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa
Hoạt chấtMetoclopramid
Quy cáchHộp 2 vỉ x 20 viên
Nhà sản xuấtSanofi
Số đăng kýVN-18878-15
Nước sản xuấtPháp
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Primperan 10mg Sanofi chứa metoclopramide, là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn. Thuốc tác động lên nhu động đường tiêu hóa, hỗ trợ làm giảm cảm giác buồn nôn và thúc đẩy quá trình làm rỗng dạ dày. Sử dụng theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Metoclopramid 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Primperan 10mg:

Người lớn

  • Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.
  • Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hoá trị.
  • Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.

Trẻ em

  • Pimperan 10 mg được chỉ định cho trẻ em 15 - 18 tuổi và cân nặng trên 60 kg
  • Thuốc được dùng như lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hoá trị.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với metoclopramide hoặc bất kỳ thành phận nào của thuốc.
  • Xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng ống tiêu hóa do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nặng nề hơn.
  • U tuỷ thượng thận hoặc nghi ngờ u tuỷ thượng thận do nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát.
  • Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramide hoặc do thuốc an thần.
  • Động kinh (với mật độ và cường độ cơn động kinh).
  • Parkinson.
  • Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamine.
  • Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramide hoặc thiếu men NADH cytochrome b5 reductase.
  • Trẻ dưới 1 tuổi do nguy cơ xảy ra rối loạn ngoại tháp tăng trên đối tượng này.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc Primperan 10mg được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn Áp dụng đối với tất cả các chỉ định:

  • Liều khuyên dùng: 10 mg (1 viên)/lần, tối đa 3 lần/ngày.
  • Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày.
  • Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày.

Trẻ em từ 15 - 18 tuổi và cân nặng trên 60 kg Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hoá trị:

  • Liều khuyên dùng: 10 mg (1 viên)/lần, tối đa 3 lần/ngày hoặc 0,1 - 0,15 mg/kg/lần, tối đa 3 lần/ngày.
  • Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày.
  • Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày.

Những đối tượng đặc biệt Người cao tuổi:

  • Nên cân nhắc giảm liều một lần dùng thuốc dựa trên chức năng gan - thận và thể tạng.

Suy thận:

  • Suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine < 15 mL/phút) nên giảm 75% liều hàng ngày. Suy thận nặng hoặc trung bình (thanh thải creatinine 15 - 60 mL/phút) nên giảm liều dùng xuống 50%.

Suy gan:

  • Suy gan nặng nên giảm liều dùng thuốc xuống 50%.

Trẻ em:

  • Không khuyên dùng Primperan 10mg cho trẻ dưới 15 tuổi và cân nặng từ 60 kg trở xuống do dạng bào chế không thích hợp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Primperan 10mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Tần suất gặp được quy ước như sau: Rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100, < 1/10), ít gặp(> 1/1000, <1/100), hiếm gặp (> 1/10000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không rõ (không ước tính được dựa trên những dữ liệu trẻ em và người trẻ hiện có). Rối loạn tạo máu và hệ bạch huyết

  • Không rõ: Methemoglobin huyết, có thể do thiếu NADH cytochrome b5 reductase, đặc biệt trên trẻ sơ sinh. Sulfhemoglobin huyết, chủ yếu do dùng đồng thời với các thuốc giải phóng lưu huỳnh liều cao.

Rối loạn tim mạch

  • Ít gặp: Nhịp tim chậm, đặc biệt với các chế phẩm dùng đường tĩnh mạch.
  • Không rõ: Ngừng tim, xảy ra trong thời gian ngắn sau khi dùng đường tiêm, có thể xảy ra sau khi bị chậm nhịp tim, block nhĩ - thất, ngừng xoang, đặc biệt với các chế phẩm đường tĩnh mạch; kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, xoắn đỉnh.

Rối loạn nội tiết trong quá trình điều trị kéo dài bằng metoclopramide có liên quan tăng prolactin huyết

  • Ít gặp: Mất kinh, tăng prolactin huyết.
  • Hiếm gặp: Tiết nhiều sữa.
  • Không rõ: Vú to ở nam.

Rối loạn tiêu hoá

  • Thường gặp: Tiêu chảy.

Rối loạn toàn thân và phản ứng tại nơi tiêm

  • Thường gặp: Suy nhược.

Rối loạn miễn dịch

  • Ít gặp: Tăng mẫn cảm.
  • Không rõ: Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ, đặc biệt với các chế phẩm dùng đường tĩnh mạch).

Rối loạn thần kinh

  • Rất thường gặp: Buồn ngủ, lơ mơ.
  • Thường gặp: Rối loạn ngoại tháp (đặc biệt ở trẻ em và người trẻ và/hoặc khi dùng quá liều, kể cả sau khi dùng một liều duy nhất), hội chứng Parkinson và chứng đứng ngồi không yên.
  • Ít gặp: Loạn trương lực cơ, rối loạn vận động, giảm khả năng nhận thức.
  • Hiếm gặp: Co giật, đặc biệt trên bệnh nhân động kinh.
  • Không rõ: Rối loạn vận động muộn có thể không hồi phục, trong hoặc sau khi điều trị kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, hội chứng an thần kinh ác tính.

Rối loạn tâm thần

  • Thường gặp: Trầm cảm.
  • Ít gặp: Ảo giác.
  • Hiếm gặp: Lú lẫn.

Rối loạn mạch máu

  • Thường gặp: Tụt huyết áp, đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch.
  • Không rõ: Sốc, ngất sau khi tiêm, cơn tăng huyết áp cấp tính ở bệnh nhân có u tuỷ thượng thận.

Các phản ứng có mối liên quan hoặc thường xảy khi dùng liều cao bao gồm:

  • Rối loạn ngoại tháp: Rối loạn trương lực cơ hoặc rối loạn vận động cấp tính, hội chứng Parkinson, chứng đứng ngồi không yên, thậm chí sau khi dùng một liều duy nhất, đặc biệt ở trẻ em và người trẻ.
  • Buồn ngủ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Phối hợp chống chỉ định

  • Chống chỉ định phối hợp metoclopramide với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamine do có đối kháng tương tranh.

Phối hợp nên tránh

  • Rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của metoclopramide.

Phối hợp cần cân nhắc

  • Do metoclopramide làm tăng nhu động đường metoclopramide nên có thể làm thay đổi sự hấp thu của một số thuốc.
  • Thuốc kháng cholinergic và dẫn xuất morphine: Có thể đối kháng tượng tranh với metoclopramide về ảnh hưởng trên nhu động đường tiêu hoá.
  • Các thuốc giảm đau trung ương (dẫn xuất morphine, thuốc chống lo âu, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamine H1, barbiturate, clonidine và các thuốc liên quan): Việc phối hợp các thuốc giảm đau trung ương và metoclopramide có thể làm tăng ảnh hưởng trên tâm thần.
  • Thuốc an thần: Metoclopramide có thể làm tăng tác dụng của các thuốc an thần kinh và gây rối loạn ngoại tháp.
  • Thuốc hệ serotonergic: Việc phối hợp metoclopramide và các thuốc hệ serotonergic như các thuốc tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) có thể làm tăng nguy cơ gặp hội chứng serotonin.
  • Digoxin: Metoclopramide có thể làm giảm sinh khả dụng của digoxin. Khi dùng phối hợp, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin huyết tương.
  • Cyclosporin: Metoclopramide làm tăng sinh khả dụng của cyclosporin (tăng Cmax lên 46% và tăng phơi nhiễm lên 22%). Khi dùng phối hợp, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ cyclosporin huyết tương. Chưa rõ hậu quả của tương tác này trên lâm sàng.
  • Mivacurium và suxamethonium: Metoclopramide tiêm có thể làm kéo dài tác dụng chẹn thần kinh cơ của miracurium và suxamethonium (thông qua ức chế cholinesterase huyết tương).
  • Các thuốc ức chế CYP2D6 mạnh: Như fluoxetine và paroxetin làm tăng mức độ phơi nhiễm metoclopramide trên bệnh nhân. Tuy hậu quả trên lâm sàng của tương tác chưa được biết rõ, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để phát hiện các phản ứng bất lợi. Trong trường hợp đau nửa đầu cấp tính, có thể sử dụng phối hợp metoclopramide với các thuốc giảm đau đường uống và làm tăng độ hấp thu của các thuốc giảm đau này.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

  • Rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác, ngừng tim, ngừng thở.

Xử trí

  • Trong trường hợp xảy ra rối loạn ngoại tháp, có thể do quá liều hoặc không, cần ngưng metoclopramide và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm bezodiazepin ở trẻ nhỏ và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị Parkinson ở người lớn. Cần điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Sanofi

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.