

Thuốc Pregaviet 50 Zydus điều trị động kinh 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc động kinh |
| Hoạt chất | Pregabalin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Zydus |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Pregaviet 50 Zydus chứa hoạt chất chính là Pregabalin 50mg, là thuốc kê đơn dùng làm liệu pháp hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ, đau thần kinh và rối loạn lo âu lan tỏa ở người trưởng thành.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Pregabalin | 50 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Pregaviet 50:
- Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại biên và trung ương ở người trưởng thành.
- Động kinh: Pregabalin được chỉ định như phác đồ hỗ trợ ở người trưởng thành bị động kinh một phần có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát.
- Rối loạn lo âu lan tỏa: Pregabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu lan toả (GAD) ở người trưởng thành.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với pregabalin và/hoặc bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc được dùng đường uống, dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng:
- Liều dùng từ 150mg đến 600 mg/ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần.
- Điều trị với pregabalin có thể được bắt đầu ở liều 150 mg/ngày dược chia thành 2 hoặc 3 lần. Dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều có thể được tăng lên 300 mg/ngày sau một khoảng thời gian 3 đến 7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau một khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo.
- Điều trị với pregabalin có thể được bắt đầu bởi liều 150 mg/ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần. Dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều có thể tăng lên 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa có thể tăng lên 600 mg/ngày sau tuần tiếp theo.
- Khoảng liều từ 150 đến 600 mg/ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần. Cần phải đánh giá lại đáp ứng bệnh nhân sau khoảng thời gian điều trị.
- Điều trị bằng pregabalin có thể bắt đầu với liều 150 mg/ngày. Dựa vào dáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Sau tuần kế tiếp liều có thể tăng lên đến 450 mg/ngày. Liều tối đa 600 mg/ngày có thể đạt được sau tuần kế tiếp.
- Theo dữ liệu lâm sàng hiện tại, nếu cần ngưng dùng pregabalin, nên tiến hành giảm liều từ từ trong vòng tối thiểu 1 tuần tùy theo từng chỉ định.
- Pregabalin được thải trừ chủ yếu ở thận dưới dạng không đổi. Do sự thanh thải của pregabalin có liên quan trực tiếp và tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin, phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (C1Cr), được chỉ ra trong Bảng 1 sau:
- Pregabalin được thải trừ hiệu quả từ huyết tương bằng thẩm phân máu (50% thuốc trong 4 giờ). Đối với những bệnh nhân được thẩm phân máu, liều pregabalin mỗi ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Ngoài liều hàng ngày, cần phải dùng thêm liều bổ sung ngay sau mỗi 4 giờ điều trị thẩm phân máu (xem Bảng 1).
| Độ thanh thải ClCr (ml/phút) | Tổng liều pregabalin hàng ngày * | Số lần dùng | |
| Liều khỏi đầu (mg/ngày) | Liều tối đa (mg/ngày) | ||
| ≥ 60 | 150 | 600 | BID hoặc TID |
| ≥ 30 - < 60 | 75 | 300 | BID hoặc TID |
| ≥ 15 - < 30 | 25 - 50 | 150 | 1 lần/ngày hoặc BID |
| < 15 | 25 | 75 | 1 lần/ngày |
| Liều bổ sung ngay sau điều trị thẩm tách máu (mg) | |||
| 25 | 100 | Liều duy nhất + | |
- TID = 3 lần/ngày
- BID = 2 lần/ngày
- * Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) nên được chia theo số lần dùng như được chỉ định (mg/liều).
- + Liều bổ sung là liều duy nhất.
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy gan.
- Tính an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ dưới 12 tuổi và ở thanh thiếu niên (12 - 17 tuổi) chưa được xác định. Những dữ liệu sẵn có gần đây được mô tả trong mục Tác dụng không mong muốn của thuốc, Đặc tính dược lực và Đặc tính dược động nhưng không thể đưa ra khuyến cáo về liều dùng.
- Người cao tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do suy giảm chức năng thận.
Tác dụng phụ
- Chương trình lâm sàng pregablin liên quan đến hơn 8900 bệnh nhân tiếp xúc với pregabalin, trong đó hơn 5600 là các thử nghiệm mù đôi có đối chứng giả dược. Hầu hết các tác dụng không mong muốn được báo cáo phổ biến nhất là chóng mặt và buồn ngủ. Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ đến trung bình về mức độ. Trong tất cả các nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lệ ngưng sử dụng do các tác dụng không mong muốn là 12% đối với những bệnh nhân sử dụng pregabalin và 5% đối với những bệnh nhân sử dụng giả dược. Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất dẫn đến việc ngưng sử dụng từ nhóm được điều trị bằng pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.
- Trong bảng 2 bên dưới tất cả các tác dụng không mong muốn, xảy ra với tỷ lệ lớn hơn giả dược và trên nhiều hơn 1 bệnh nhân, được liệt kê theo nhóm và tần suất (rất thường gặp (≥ 1/10): thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000); chưa được biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)).
- Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được thê hiện theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
- Các tác dụng không mong muốn được liệt kê cũng có thể liên quan đến các bệnh tìm ẩn và/hoặc các thuốc sử dụng đồng thời.
- Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương cột sống tỷ lệ các tác dụng không mong muốn chung, các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương và đặc biệt là buồn ngủ tăng.
- Các tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi lưu hành cũng được liệt kê bằng chữ in nghiêng trong bảng bên dưới.
Các tác dụng không mong muốn của pregabalin
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng phụ |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Thường gặp | Viêm mũi họng |
| Rối loạn máu và bạch huyết | Ít gặp | Giảm bạch cầu trung tính |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Ít gặp | Phản ứng quá mẫn |
| Hiếm gặp | Phù mạch, phản ứng dị ứng | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Thường gặp | Tăng sự thèm ăn |
| Ít gặp | Chán ăn, hạ đường huyết | |
| Rối loạn tâm thần | Thường gặp | Hưng cảm, lú lẫn, cáu kỉnh, mất định hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục. |
| Ít gặp | Ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, kích động, lo lắng, trầm cảm, phấn chan, hung hăng, tâm trạng thất thường, mất nhân cách, khó nhớ từ, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, mất khả năng đạt cực khoái, vô cảm. | |
| Hiếm gặp | Mất kiểm soát | |
| Rối loạn thần kinh | Rất thường gặp | Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu |
| Thường gặp | Thất điều, phối hợp bất thường, run, rối loạn vận ngôn, quên, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm cảm giác, an thần, rối loạn cân bằng, li bì. | |
| Ít gặp | Ngất, sững sờ, co cơ, mất ý thức, tăng động, loạn động, chóng mặt tư thế, run khi vận động hữu ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, sa sút tâm thần, rối loạn ngôn ngữ giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác bỏng, mất vị giác, khó chịu. | |
| Hiếm gặp | Co giật, loạn khứu giác, giảm chức năng vận động, rối loạn viết chữ. | |
| Rối loạn mắt | Thường gặp | Nhìn mờ, song thị |
| Ít gặp | Mất thị giác ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, thu hẹp thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt. | |
| Hiếm gặp | Mất thị lực, viêm giác mạc, rung giật nhãn cầu, thay đổi cảm nhận thị giác về chiều sâu, giãn đồng từ, lác, lóa sáng | |
| Rối loạn tai và mê nhĩ | Thường gặp | Chóng mặt |
| Ít gặp | Tăng thính | |
| Rối loạn tim mạch | Ít gặp | Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ I, nhịp xoang chậm, suy tim sung huyết. |
| Hiếm gặp | Kéo dài khoảng QT, nhịp xoang nhanh, loạn nhịp xoang. | |
| Rối loạn mạch máu | Ít gặp | Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng mặt, lạnh tay chân. |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Ít gặp | Khó thở, chảy máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi |
| Hiếm gặp | Phù phổi, hẹp thanh quản | |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng |
| Ít gặp | Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miệng. | |
| Hiếm gặp | Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt | |
| Rối loạn gan mật | Ít gặp | Tăng men gan (AST, ALT) * |
| Hiếm gặp | Vàng da | |
| Rất hiếm gặp | Suy gan, viêm gan | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ít gặp | Phát ban dát sần, nổi mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa |
| Hiếm gặp | Hội chứng Stevens Johnson, đổ mồ hôi lạnh | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Thường gặp | Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt cổ tử cung |
| Ít gặp | Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cơ, cứng cơ | |
| Hiếm gặp | Tiêu cơ vân | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Ít gặp | Tiểu không tự chủ, khó tiểu |
| Hiếm gặp | Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu | |
| Rối loạn sinh sản | Thường gặp | Rối loạn cương dương |
| Ít gặp | Loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau bụng kinh, đau vú | |
| Hiếm gặp | Vô kinh, vú tiết dịch, tăng kích thước vú, vú to ở đàn ông. | |
| Rối loạn toàn thân và tại nơi điều trị | Thường gặp | Phù mạch ngoại vi, phù mạch, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say, cảm giác bất thường, mệt mỏi |
| Ít gặp | Phù nề toàn thân, phù mặt, đau ngực, đau, sốt, khát, ớn lạnh, suy nhược | |
| Các thông số xét nghiệm | Thường gặp | Tăng cân |
| Ít gặp | Tăng creatine phosphokinase máu, tăng glucose máu, giảm số lượng tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm kali máu, giảm cân | |
| Hiếm gặp | Số lượng bạch cầu tăng |
- *Alanin aminotransferase tăng (ALT) và asparfaf aminotransferase tăng (A51). Sau khi ngưng điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin các triệu chứng ngưng thuốc đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân. Các phản ứng sau đã được đề cập: mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, hồi hộp, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt, gợi ý sự phụ thuộc về thể chất. Bệnh nhân nên được khuyến cáo về vấn đề này khi bắt đầu điều trị.
- Liên quan đến việc ngưng điều trị lâu dài với pregabalin, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng ngưng thuốc có thể liên quan đến liều dùng.
Trẻ em
- Thông tin an toàn của pregabalin được quan sát trong năm nghiên cứu ở trẻ em co giật cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hoá thứ phát (nghiên cứu về hiệu quả và độ an toàn trong 12 tuần ở bệnh nhân từ 4 đến 16 tuổi, n = 295; nghiên cứu về hiệu quả và độ an toàn trong 14 ngày ở bệnh nhân ] từ tháng tuổi đến dưới 4 tuổi, n = 175; nghiên cứu được động học và khả năng dung nạp, n = 65; và hai nghiên cứu nhãn mở 1 năm theo dõi về các nghiên cứu an toàn, n - 54 và n = 431) tương tự với nghiên cứu được quan sát trong các nghiên cứu ở các bệnh nhân trưởng thành động kinh. Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được quan sát thấy trong nghiên cứu kéo dài 12 tuần khi điều trị bằng prcgabalin là buồn ngủ, sốt, nhiễm trùng đường hô hấp trên, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân và viêm mũi họng. Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được quan sát thấy trong nghiên cứu 14 ngày với điều trị bằng pregabalin là buồn ngủ, nhiễm trùng đường hô hấp trên và sốt.
Tương tác thuốc
- Vì pregabalin được bài tiết chủ yếu dưới dạng không đổi trong nước tiểu, trải qua quá trình chuyển hóa không đáng kể ở người (< 2% liều dùng được thu hồi trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không liên kết với protein huyết tương, nên nó không có khả năng tạo ra, hoặc có thể bị tương tác dược động học.
Nghiên cứu in vivo và phân tích dược động học quần thể
- Theo đó, các nghiên cứu in vivo không quan sát thấy tương tác dược động học có liên quan về mặt lâm sàng giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Phân tích dược động học trên quần thể chỉ ra rằng thuốc chống đái tháo đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với sự thanh thải pregabalin.
Uống thuốc tránh thai, norethisteron và/hoặc ethinyl oestradiol
- Dùng đồng thời pregabalin với thuốc tránh thai norethisteron và/hoặc ethinyl oestradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của một trong hai chất.
Các thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương
- Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam.
- Theo kinh nghiệm sau khi lưu hành, có báo cáo về suy hô hấp, hôn mê và tử vong ở bệnh nhân dùng pregabalin và opioid và/hoặc các sản phẩm thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) khác. Pregabalin dường như là làm tăng việc suy giảm chức năng nhận thức và chức năng vận động do oxycodon gây ra.
Tương tác và người cao tuổi
- Không có nghiên cứu tương tác dược lực học cụ thể nào được thực hiện ở những người tình nguyện cao tuổi. Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người trưởng thành.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Trong kinh nghiệm sau khi lưu hành, các tác dụng không mong muốn được báo cáo phổ biến nhất được ghi nhận khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm buồn ngủ, tình trạng nhầm lẫn, kích động và bồn chồn.
- Trong các trường hợp hiếm, hôn mê đã được báo cáo.
Cách xử trí:
- Điều trị quá liều pregabalin nên bao gồm các điều trị hỗ trợ chung và có thể bao gồm thẩm phân nếu cần.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Theo thực hành lâm sàng hiện tại, một số bệnh nhân đái tháo đường tăng cân trở lại do điều trị bằng pregabalin có thể cần điều chỉnh các thuốc làm hạ đường huyết.
- Đã có những báo cáo sau khi thuốc lưu hành về phản ứng quá mẫn, bao gồm những trường hợp phù mạch. Phải ngưng ngay pregabalin nếu triệu chứng của phù mạch xảy ra như sưng mặt, sưng miệng, hoặc sưng đường hô hấp trên.
- Điều trị bằng pregabalin gây ra chóng mặt và buồn ngủ, có thể làm tăng sự xuất hiện của các chấn thương vô ý (ngã) ở những bệnh nhân cao tuổi. Đã có những báo cáo sau khi thuốc lưu hành về mất ý thức, lú lẫn và suy giảm tâm thần. Do đó, bệnh nhân cần được khuyến cáo thận trọng khi vận động cho đến khi đã quen với các tác động tiềm ẩn của thuốc.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, một tỷ lệ lớn hơn các bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin đã báo cáo nhìn mờ hơn những bệnh nhân sử dụng giả dược, điều này đã được giải quyết trong phần lớn các trường hợp tiếp tục sử dụng. Trong các nghiên cứu lâm sàng có thực hiện kiểm tra chức năng thị giác, tỷ lệ giảm thị lực và thay đổi thị giác ở những bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin là lớn hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng giả dược, tỷ lệ thay đổi cơ bản cao hơn ở những bệnh nhân dùng giả dược.
- Khi lưu hành thuốc trên thị trường, tác dụng không mong muốn trên thị giác đã được báo cáo, bao gồm mất thị lực, nhìn mờ hoặc những thay đổi khác về thị lực, nhiều trường hợp là thoáng qua. Ngưng sử dụng pregabalin có thể giúp phục hồi hoặc cải thiện những triệu chứng thị lực này.
- Những trường hợp suy thận đã dược báo cáo và trong một số trường hợp việc ngưng điều trị pregabalin đã cho thấy sự phục hồi của tác dụng không mong muốn này.
- Không có dữ liệu đầy đủ về việc ngưng các thuốc chống động kinh sử dụng đồng thời, khi việc kiểm soát được cơn co giật với pregabalin trong liệu pháp bổ sung đã đạt được, sau đó thực hiện liệu pháp đơn trị liệu bằng pregabalin.
- Sau khi ngưng điều trị ngắn hạn và dài hạn bằng pregabalin, các triệu chứng ngưng thuốc đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng sau đã được nhắc đến: Mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo âu, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt, có phụ thuộc vào thể chất. Bệnh nhân phải được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
- Các cơn co giật bao gồm động kinh trạng thái và co giật mạn tính lớn, có thể xảy ra trong khi sử dụng pregabalin hoặc thời gian ngắn sau khi ngưng sử dụng pregabalin.
- Liên quan đến ngưng pregabalin khi điều trị dài hạn, các dữ liệu cho thấy rằng tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng ngưng thuốc có liên quan đến liều.
- Đã có báo cáo sau khi thuốc lưu hành về suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân sử dụng pregabalin. Những phản ứng này phần lớn được nhận thấy ở những bệnh nhân lớn tuổi có tổn thương tim mạch trong khi điều trị bằng pregabalin cho chỉ định đau thần kinh. Pregabalin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này. Ngưng sử dụng pregabalin có thể giải quyết được ảnh hưởng này.
- Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn nói chung, tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương và đặc biệt là buồn ngủ dã tăng lên. Điều này có thể là do các tác dụng không mong muốn của các thuốc dùng đồng thời (như thuốc chống co cứng) cần thiết sử dụng cho tình trạng này. Điều này phải được xem xét khi kê đơn pregabalin.
- Suy nghĩ và hành vi tự sát đã dược báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống động kinh trong một vài chỉ định. Một phân tích tổng hợp những nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược của thuốc chống động kinh cũng đã cho thấy có nguy cơ tăng nhẹ suy nghĩ và hành vi tự sát. Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết và những dữ liệu sẵn có không thể loại trừ được khả năng tăng nguy cơ là do pregabalin. Do đó, bệnh nhân phải được theo dõi các dấu hiệu của suy nghĩ và hành vi tự sát và điều trị thích hợp nên được xem xét. Những bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) phải được khuyến cáo tìm kiếm tư vấn y khoa khi dấu hiệu của suy nghĩ và hành vi tự sát xuất hiện.
- Đã có những báo cáo sau khi thuốc được lưu hành về các biến cố liên quan đến giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (như tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi pregabalin được sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây táo bón, như thuốc giảm đau opioid. Khi pregabalin và các opioid được sử dụng kết hợp, xem xét các biện pháp ngăn ngừa táo bón (đặc biệt ở bệnh nhân nữ và người cao tuổi).
- Các trường hợp lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc đã được báo cáo. Thận trọng khi kê đơn thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và những bệnh nhân này phải được theo dõi những triệu chứng của lạm dụng hoặc phụ thuộc pregabalin (phát triển dung nạp, tăng liều, hành vi tìm thuốc đã được báo cáo).
- Những trường hợp bệnh não đã được báo cáo, phần lớn ở những bệnh nhân có những bệnh lý có sẵn có thể dẫn đến bệnh não.
- An toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ em chưa được thiết lập.
- Trong các nghiên cứu mà pregabalin (50 đến 500 mg/kg) được sử dụng đường uống ở chuột còn nhỏ từ sớm ở giai đoạn đầu sau sinh (7 ngày sau sinh) thông qua sự trưởng thành tình dục, các bất thường thần kinh (thiếu hụt trong học tập và trí nhớ, thay đổi hoạt động vận động, giảm phăn ứng giật mình thính giác và thói quen) và suy giảm sinh sản (chậm sự trưởng thành tình dục và giảm khả năng sinh sản ở con đực và con cái) đã được ghi nhận ở những liều ≥ 50 mg/kg. Những thay đổi thần kinh về giật mình do âm thanh tồn tại ở các liều ≥ 250 mg/kg và hoạt động vận động và hiệu suất mê cung nước ở những liều ≥ 500 mg/kg ở những động vật được kiểm tra sau khi ngưng dùng thuốc và, do đó, được xem là đại diện cho những ảnh hưởng dài hạn. Liều ảnh hưởng thấp đến sự phát triển độc tính thần kinh và suy giảm sinh sản ở chuột vị thành niên (50 mg/kg) liên quan đến sự phơi nhiễm pregabalin huyết tương (AUC) khoảng bằng sự phơi nhiễm ở người ở liều tối đa được khuyến cáo 600 mg/ngày. Liều không ảnh hưởng chưa được thiết lập.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng mang thai/tránh thai
- Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị.
Thời kỳ mang thai
- Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản.
- Pregabalin đã dược chứng minh qua được nhau thai ở chuột. Pregabalin có thể qua được nhau thai ở người.
Các dị tật bẩm sinh nặng
- Dữ liệu từ một nghiên cứu quan sát ở Bắc Âu trên 2700 trường hợp mang thai sử dụng pregabalin trong ba tháng đầu cho thấy tỷ lệ mắc cao hơn các dị tật bẩm sinh nặng (MCM) trong nhóm trẻ em (sống hoặc chết) phơi nhiễm với pregabalin so với nhóm dân số không phơi nhiễm (5,9% so với 4,1%).
- Nguy cơ mắc MCM của nhóm trẻ em phơi nhiễm với pregabalin trong ba tháng đầu cao hơn một chút so với nhóm không phơi nhiễm (tỷ lệ hiện tại đã được điều chỉnh và khoảng tin cậy 95%: 1,14 (0,96 - 1,35)) và so với nhóm dân số phơi nhiễm với lamotrigin (1,29 ( 1,01 - 1,65)) hoặc duloxetin (1,39 (1,07 - 1,82)).
- Các phân tích về dị tật cụ thể cho thấy nguy cơ cao hơn đối với dị tật hệ thần kinh, mắt, khe hở xương hàm, dị dạng tiết niệu và dị tật sinh dục, nhưng số lượng rất nhỏ và ước tính không chính xác.
- Không nên dùng pregabalin trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết (nếu lợi ích cho người mẹ vượt trội hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi).
Thời kỳ cho con bú
- Pregabalin được bài tiết vào sữa người. Chưa biết ảnh hưởng của pregabalin đến trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Quyết định nên ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng pregabalin nên được tính đến lợi ích cho con bú và lợi ích điều trị ở người mẹ.
Khả năng sinh sản
- Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của pregabalin đối với khả năng sinh sản của phụ nữ.
- Trong một thử nghiệm lâm sàng để đánh giá ảnh hưởng của pregabalin đối với khả năng vận động của tinh trùng, các đối tượng nam giới khỏe mạnh đã được sử dụng pregabalin với liều 600 mg/ngày. Sau 3 tháng điều trị, không có ảnh hưởng đến khả năng di chuyển của tinh trùng.
- Một nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột cái đã cho thấy những ảnh hưởng xấu đến sinh sản. Các nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột đực đã cho thấy những ảnh hưởng xấu đến sinh sản và phát triển. Sự liên quan về mặt lâm sàng của những phát hiện này vẫn chưa được biết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Preeabalin có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc giảm tập trung. Không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia các hoạt động có thể nguy hiểm cho đến khi biết rõ thuốc ảnh hưởng như thế nào đến khà năng thực hiện các hoạt động này.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

