

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Polyhema 10 ml Hà Nam điều trị thiếu sắt kèm thiếu máu hộp 40 ống
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Quy cách | Hộp 40 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Polyhema 10ml Hà Nam hộp 40 ống là dung dịch uống chứa sắt (III) hydroxyd polymaltose dùng để điều trị thiếu sắt và thiếu máu thiếu sắt.
Chỉ định
Chỉ định chính của Polyhema 10ml:
- Sử dụng để bổ sung và điều trị cho các đối tượng bị thiếu sắt kèm thiếu máu hoặc thiếu sắt nhưng chưa có biểu hiện thiếu máu, bao gồm phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, người suy dinh dưỡng, người bệnh sau phẫu thuật và trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Thiếu máu không do thiếu sắt (thiếu máu tan huyết, rối loạn tạo hồng cầu, giảm sản tủy xương).
- Thừa sắt.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Liều dùng hằng ngày có thể dùng một lần hoặc chia thành nhiều liều nhỏ. Nên uống Polyhema trong hoặc ngay sau bữa ăn.
- Bẻ ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch trong ống, có thể pha loãng với nước hoặc uống thêm nước sau khi sử dụng.
Liều dùng:
- Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt của từng bệnh nhân.
- Trường hợp thiếu sắt kèm thiếu máu:
-
- Trẻ sơ sinh đến 1 tuổi: ½ – 1 ống/ngày.
- Trẻ từ 1 – 12 tuổi: 1 – 2 ống/ngày, có thể chia 1 – 2 lần/ngày.
- Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: 2 – 6 ống/ngày, có thể chia 1 – 3 lần/ngày.
- Trường hợp thiếu sắt nhưng chưa thiếu máu:
-
- Trẻ từ 1 – 12 tuổi: ½ – 1 ống/ngày.
- Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: 1 – 2 ống/ngày, có thể chia 1 – 2 lần/ngày.
- Hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ cho từng trường hợp cụ thể.
- Trong trường hợp có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt kèm thiếu máu, cần điều trị trong khoảng 3 – 5 tháng cho đến khi nồng độ hemoglobin trở về bình thường; sau đó nên tiếp tục điều trị thêm vài tuần với liều dùng cho tình trạng thiếu sắt tiềm ẩn nhằm bổ sung lượng sắt dự trữ.
- Đối với trường hợp thiếu sắt nhưng chưa thiếu máu, thời gian điều trị thường kéo dài khoảng 1 – 2 tháng.
Tác dụng phụ
- Polyhema được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn so với các chế phẩm sắt vô cơ.
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm đau thượng vị, vị kim loại trong miệng, buồn nôn hoặc nôn, khó chịu vùng thượng vị, táo bón, tiêu chảy, phân đen và đôi khi có thể thay đổi màu răng. Do IPC cung cấp sắt ở dạng không ion hóa, thuốc ít gây kích ứng dạ dày hơn so với các muối sắt vô cơ.
Tương tác thuốc
- Do sắt trong IPC tồn tại ở dạng phức hợp, nên các tương tác giữa ion sắt với các thành phần của thức ăn (như phytin, oxalat, tannin…) và với các thuốc dùng đường uống khác (tetracyclin, thuốc kháng acid…) ít xảy ra hơn. Tuy nhiên, tương tự các chế phẩm chứa sắt khác, IPC vẫn có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc.
- Không nên uống IPC trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc sau: tetracyclin, fluoroquinolon, cloramphenicol, cimetidin, levodopa, levothyroxin, methyldopa hoặc penicillamin.
- Các thuốc kháng acid có khả năng tạo phức với IPC trong khoảng pH từ 3 đến 8; khác với các muối sắt vô cơ tạo phức bền vững khó tách, phức hợp này có thể tách ra được. Tuy vậy, các thuốc kháng acid vẫn có thể làm giảm hấp thu IPC, do đó không nên dùng thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau khi uống IPC.
- Không ghi nhận tương tác giữa các hormon và IPC, tương tự như các chế phẩm chứa sắt thông thường.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có trường hợp quá liều Polyhema nào được báo cáo, và nhìn chung thuốc được đánh giá là an toàn.
- Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose (IPC) trên chuột cho thấy LD₅₀ của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, trong khi không ghi nhận trường hợp mắc bệnh hoặc tử vong ở nhóm dùng IPC với liều trên 1.000 mg/kg.
- Mặc dù khả năng hấp thu sắt của IPC thấp hơn, IPC lại có độ dung nạp đường tiêu hóa tốt hơn và mức độ an toàn cao hơn, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm nguy cơ quá liều sắt.
- Tuy IPC an toàn hơn so với các muối sắt (II) vô cơ, quá liều vẫn có thể xảy ra nhưng rất hiếm gặp. Các triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau bụng, phân màu đen như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong.
- Cần cấp cứu ngay nếu nghi ngờ xảy ra tình trạng quá liều sắt.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Dùng quá liều các thuốc chứa sắt có thể gây ngộ độc, thậm chí dẫn đến tử vong ở trẻ em dưới 6 tuổi. Mặc dù Polyhema tương đối an toàn do IPC có LD₅₀ cao, thuốc vẫn cần được để xa tầm tay trẻ em. Nếu xảy ra quá liều, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc trung tâm chống độc.
- Các thuốc chứa sắt, bao gồm sắt (III) hydroxyd polymaltose, có thể gây phản ứng dị ứng hoặc phản vệ. Khi xuất hiện phản ứng dị ứng, phải ngừng thuốc ngay và tiến hành cấp cứu kịp thời.
- Không nên sử dụng thuốc quá liều chỉ định. Việc điều trị thiếu máu cần được thực hiện dưới sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ. Trong quá trình sử dụng, đôi khi có thể gặp khó chịu đường tiêu hóa (như buồn nôn); các triệu chứng này có thể giảm bớt khi uống thuốc trong bữa ăn. Các chế phẩm chứa sắt cũng có thể gây táo bón hoặc tiêu chảy.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người có cơ địa dị ứng, suy gan hoặc suy thận.
- Thận trọng khi dùng cho người nghiện rượu và người mắc các bệnh đường tiêu hóa như loét đường tiêu hóa hoặc viêm ruột kết.
- Chế phẩm có chứa saccharose; cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose hoặc kém hấp thu glucose–galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Sản phẩm được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trong các trường hợp có nguy cơ thiếu sắt.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 25/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

