

Thuốc Pixcirin Dopharma phòng say tàu xe 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị tiêu chảy |
| Hoạt chất | Attapulgit |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 600 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Pixcirin Dopharma hộp 100 viên là thuốc chứa thành phần chính Piracetam 400mg và Cinarizin 25mg, thường dùng để phòng say tàu xe và hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Attapulgit | 600 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Pixcirin:
- Phòng say tàu xe.
- Rối loạn tiền đình như: Chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière.
- Suy mạch não mạn tính hoặc tiềm tàng do xơ động mạch và tăng huyết áp động mạch.
- Đột quỵ và sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở não do bị loạn trương lực mạch máu.
- Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Nhược não sau chấn thương. Bệnh não do hội chứng tâm thần thực thể với rối loạn trí nhớ và chức năng nhận thức khác hoặc rối loạn xúc cảm ý muốn.
- Cải thiện quá trình nhận thức của trẻ chậm phát triển.
- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
- Dự phòng đau yếu về vận động và đau nửa đầu.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Piracetam, Cinarizin hoặc một trong các thành phần của thuốc.
- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
- Người mắc bệnh Huntington.
- Người bệnh suy gan.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: 1 - 2 viên x 3 lần/ngày.
- Trẻ em: 1 - 2 viên x 1 - 2 lần/ngày.
- Suy thận từ nhẹ đến vừa: Giảm liều hoặc tăng khoảng cách liều.
- Phòng say tàu xe:
- Người lớn: 1 viên, 2h trước khi đi tàu xe, sau đó uống 1 viên nữa, cứ 8h 1 lần trong suốt cuộc hành trình nếu cần.
- Trẻ em: 1/2 liều người lớn.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Thần kinh trung ương: Ngủ gà.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Chóng mặt.
- Thần kinh: Run, kích thích tình dục, nhức đầu.
- Tiêu hóa: Khô miệng, tăng cân.
- Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày.
- Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tính chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giác ngủ.
- Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
- Rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương), thuốc chống trầm cảm ba vòng: Sử dụng đồng thời với cinarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinarizin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Quá liều thuốc có thể có các biểu hiện như nôn, buồn ngủ, hôn mê, run, giảm trương lực.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 1h sau uống nên rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt nếu như thấy thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
- Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều:
- Hệ số thanh thải creatinin là 60 - 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100ml: Chỉ nên dùng ½ liều bình thường.
- Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 20ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100ml: Dùng ¼ liều bình thường.
- Cinarizin có thể gây đau vùng thượng vị. Uống thuốc sau bữa ăn có thể làm giảm kích ứng dạ dày.
- Cinarizin có thể gây ngủ gà, đặc biệt lúc khởi đầu điều trị. Phải tránh những công việc cần sự tỉnh táo (ví dụ: lái xe).
- Phải tránh dùng cinarizin dài ngày ở người cao tuổi, vì có thể gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi khi kết hợp với cảm giác trầm cảm trong điều trị kéo dài.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Thuốc có thể qua nhau thai và bài tiết qua sữa người. Không nên dùng thuốc cho người mang thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Vì buồn ngủ có thể xảy ra, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị, nên thận trọng trong các hoạt động như lái xe, vận hành máy móc.
United International Pharma
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngKhách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

