verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Piracetam-Egis 1g EGIS điều trị chứng chóng mặt hộp 10 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tăng cường tuần hoàn não
Hoạt chấtPiracetam
Quy cáchHộp 10 ống x 5ml
Nhà sản xuấtEGIS
Nước sản xuấtHungary
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1 g

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Piracetam-Egis 1g (sản xuất bởi hãng Egis Pharmaceuticals, Hungary) là thuốc hướng tâm thần, cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, thường được dùng trong điều trị triệu chứng chóng mặt và rối loạn thăng bằng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Piracetam 1 g

Chỉ định

Chỉ định chính của Piracetam-Egis 1g:

  • Điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (các vấn đề về trí nhớ, thiếu động lực, thiếu chú ý).
  • Điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não, trị liệu đơn thuần hay phối hợp.
  • Điều trị chứng chóng mặt và rối loạn cảm giác cân bằng đi kèm (ngoại trừ khi có phối hợp với các vấn đề vận mạch hay tình trạng không rõ ràng về tâm thần).
  • Phối hợp với các biện pháp khác (liệu pháp ngôn ngữ) trong điều trị chứng khó đọc ở trẻ em.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với piracetam, với các dẫn chất khác của pyrrolidone hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Xuất huyết não.
  • Suy thận giai đoạn cuối.
  • Chứng múa giật Huntington.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Khi cần thiết phải dùng thuốc theo đường tiêm (ví dụ khó nuốt, hôn mê), có thể dùng thuốc tiêm piracetam qua đường tĩnh mạch.
  • Thuốc được tiêm tĩnh mạch trong vòng vài phút, không cần phải pha loãng trước khi tiêm.

Cách bẻ ống tiêm (Cho người thuận tay phải)

  • Giữ ống thuốc tiêm giữa ngón cái và ngón trỏ của tay trái. Điểm đánh dấu trên ống thuốc được quay lên trên (hình 1).

  • Kẹp chặt phần bầu trên của ống thuốc bằng ngón cái và ngón trỏ của tay phải còn lại. Ngón cái phải đặt vào điểm đánh dấu của ống thuốc (hình 2).

  • Ấn ngón cái của tay phải với một lực ngược chiều với ngón trỏ của tay trái và bẻ ống thuốc mà không di chuyển hai tay lại gần hoặc xa nhau (hình 3).

  • Cổ ống thuốc tiêm có thể bị bẻ gãy ngay khi có lực tác động và có thể bạn không cảm nhận thấy ống thuốc bị bẻ gãy (hình 4)

Liều dùng:

  • Thuốc tiêm Piracetam-Egis được dùng trong những trường hợp cấp tính, hoặc khi bệnh nhân có khó khăn khi uống thuốc hoặc khi không uống được (nuốt khó, bệnh nhân bị hôn mê). Nên dùng viên nén Piracetam-Egis khi điều trị kéo dài và trong những trường hợp bệnh mãn tính.
  • Điều trị các hội chứng tâm thần thực thể: Liều khuyến cáo hàng ngày là 2,4 đến 4,8 g chia làm 2 đến 3 lần.
  • Điều trị giật rung cơ do vỏ não: Liều khởi đầu đề nghị là 7,2 g mỗi ngày, sau đó có thể tăng dần thêm 4,8 g mỗi 3-4 ngày cho đến 24 g mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Duy trì liều dùng của các thuốc phối hợp khác trong điều trị giật rung cơ do vỏ não. Sau đó tùy theo sự cải thiện lâm sàng mà có thể giảm liều các thuốc này.
  • Khi điều trị, cần tiếp tục sử dụng piracetam nếu vẫn còn các triệu chứng bệnh ở não. Ở bệnh nhân trong giai đoạn cấp, có thể phải sử dụng thuốc kéo dài bệnh mới có tiến triển, cần cố gắng để giảm hoặc ngừng dùng thuốc sau 6 tháng. Điều này nên được thực hiện bằng cách giảm dần liều piracetam 1,2 g sau mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày nếu là hội chứng Lance và Adam) để tránh tái phát đột ngột hay các cơn co giật do cai thuốc.
  • Điều trị chóng mặt: Liều khuyến cáo hàng ngày là 2,4 đến 4,8 g chia làm 2 đến 3 lần.
  • Điều trị chứng khó đọc kết hợp với liệu pháp ngôn ngữ: Ở trẻ từ 8 tuổi trở lên và thanh thiếu niên, liều khuyến cáo hàng ngày khoảng 3,2 g, chia 2 lần.

Người già

  • Nên điều chỉnh liều cho người già theo chức năng thận (xem mục "Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận” dưới đây). Khi điều trị kéo dài cho người già, phải định kỳ đánh giá thành thải creatinin để điều chỉnh liều nếu cần thiết.

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận

  • Liều dùng hàng ngày phải được xem xét cho từng trường hợp tùy theo chức năng thận. Điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận theo bảng sau. Để xác định được liều dùng theo bảng dưới đây cần phải ước tính được thanh thải creatinine (CLcr) tỉnh theo ml/phút. Thanh thải creatinin tính theo ml/phút có thể được ước tính từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl) theo công thức sau:

Nhóm Thanh thải Creatinin (ml/phút) Liều dùng và tần suất
Bình thường > 80 Liều bình thường hàng ngày, chia 2 đến 4 lần
Nhẹ 50-79 2/3 liều bình thường hàng ngày, chia 2 đến 3 lần
Trung bình 30-49 1/3 liều bình thường hàng ngày, chia 2 lần
Nặng <30 1/6 liều bình thường hàng ngày, 1 lần mỗi ngày
Suy thận giai đoạn cuối _ Chống chỉ định

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận, cần điều chỉnh liều (xem mục “Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận” ở trên).

Tác dụng phụ

Tóm tắt dữ liệu an toàn

  • Đã có các thử nghiệm dược lý lâm sàng hoặc thử nghiệm lâm sàng mù kép có kiểm soát giả được trong đó các dữ liệu an toàn được xác định bao gồm thử nghiệm ở trên 3000 bệnh nhân sử dụng piracetam bao gồm tất cả các chỉ định, dạng bào chế, liều dùng hàng ngày hoặc đặc tính dân số.

Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn

  • Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi lưu hành thuốc được liệt kê trong bảng sau, xếp theo phân loại hệ cơ quan và tần suất xảy ra. Tần suất xảy ra được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10}; không thường gặp (≥1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000), không biết (không thể ước lượng được từ các dữ liệu hiện có). Các dữ liệu thu được sau khi lưu hành thuốc không đủ để hỗ trợ ước tính tần suất xảy ra trong đối tượng bệnh nhân được điều trị.
Phân loại hệ cơ quan (MedRA) Thường gặp Không thường gặp Hiếm gặp Không biết
Rối loạn máu và hệ bạch huyết       Rối loạn chảy máu
Rối loạn hệ miễn dịch       Phản ứng phản vệ, quá mẫn
Rối loạn tâm thần Bồn chồn Trầm cảm   Lo âu, lẫn lộn, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh Tăng động Buồn ngủ   Mất điều hòa, cơn động kinh, đau đầu, mất ngủ
Rối loạn tai và mê đạo       Chóng mặt
Rối loạn mạch     Viêm tĩnh mạch huyết khối  
Rối loạn tiêu hóa       Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn
Rối loạn da và mô dưới da       Phù thần kinh mạch, viêm da, ngứa, mày đay
Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm   Suy nhược Đau tại vị trí tiêm, sốt  
Các xét nghiệm Tăng cân      

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Các tương tác dược động học:

  • Tương tác thuốc có khả năng thay đổi dược động học của piracetam ít có khả năng xảy ra vì khoảng 90% liều dùng của piracetam được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa. Trong in vitro, piracetam ở các nồng độ 142, 426 và 1422 ug/ml không ức chế các men gan cytochrom P450 ở người (CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11).
  • Ở nồng độ 1422 ug/ml, quan sát thấy có tác dụng ức chế nhẹ CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%). Tuy nhiên các giá trị Ki về khả năng ức chế 2 men CYP này tăng lên khi nồng độ thuốc cao hơn 1422 ug/ml. Do đó không có sự tương tác về chuyển hóa giữa piracetam và các thuốc khác.

Hormon tuyến giáp:

  • Lẫn lộn, kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời thuốc này với hormon tuyến giáp (T3+T4).

Acenocoumarol:

  • Trong một nghiên cứu mù đơn ở bệnh nhân bị bệnh huyết khối tắc mạch nặng và tái phát, liều piracetam 9,6 g/ngày không gây ảnh hưởng đến liều acenocoumarol cần thiết để đạt một giá trị INR bằng 2,5 đến 3,5, nhưng khi so sánh với tác dụng của acenocoumarol đơn độc thì việc sử dụng kết hợp với piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu, sự phóng thích beta thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand (VIII : C; VIII : VW : Ag; VIII : VW : RCo), độ nhớt của huyết tương và máu toàn phần Các thuốc chống động kinh:
  • Liều piracetam 20 g mỗi ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ cao nhất và thấp nhất trong huyết tương của các thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, natri valproat) ở các bệnh nhân động kinh đang dùng các thuốc chống động kinh với liều ổn định.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Trường hợp quá liều piracetam nhiều nhất là uống liều 75 g. Đại tiện ra máu kèm theo đau bụng có thể chủ yếu là do uống quá nhiều sorbitol có trong công thức của sản phẩm. Không có thêm tác dụng không mong muốn đặc biệt nào liên quan đến quá liều piracetam.

Cách xử trí:

  • Trong trường hợp quá liều cấp, tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều piracetam. Khi dùng quá liều xử trí bằng cách điều trị triệu chứng và có thể tiến hành lọc máu. Hiệu suất loại bỏ piracetam khi tiến hành lọc máu là 50 đến 60%.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Ảnh hưởng đến khả năng kết tập tiểu cầu:
  • Do piracetam ảnh hưởng đến khả năng kết tập của tiểu cầu (xem mục Các đặc tính dược lực học) nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét tiêu hóa, bệnh nhân có rối loạn đông máu, bệnh nhân có tiền sử tai biến xuất huyết não, bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn bao gồm cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống đông máu hoặc các thuốc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả acid acetylsalicylic liều thấp
Suy thận:
  • Piracetam được thải trừ qua thận do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận (xem mục Liều dùng và cách dùng)
Người già:
  • Khi dùng thuốc cho người già trong thời gian dài cần định kỳ đánh giá thanh thải creatinine để điều chỉnh liều nếu cần thiết (xem mục Liều dùng và cách dùng)
Ngừng thuốc:
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân bị rung giật cơ do vỏ não do có thể gây tái phát cấp hoặc co giật do cai thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng piracetam cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển sau sinh (xem mục Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
  • Piracetam qua được hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc trong cơ thể trẻ sơ sinh xấp xỉ 70% đến 90% trong cơ thể người mẹ. Không nên sử dụng piracetam trong quá trình mang thai trừ khi thực sự cần thiết, khi lợi ích của việc dùng thuốc vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra và tình trạng lâm sàng của người mẹ mang thai yêu cầu phải được điều trị bằng piracetam.

Thời kỳ cho con bú

  • Piracetam được tiết vào sữa mẹ. Do đó không nên dùng piracetam trong thời gian cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú khi dùng thuốc. Cần cân nhắc việc ngừng cho con bú hay ngừng điều trị bằng piracetam dựa trên lợi ích của việc bú mẹ đối với đứa trẻ và lợi ích của việc dùng thuốc đối với cơ thể người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Dựa trên các tác dụng không mong muốn quan sát được khi sử dụng piracetam, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể xảy ra. Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 31/08/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
EP

EGIS Pharmaceuticals PLC

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.