verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 6529RX

Thuốc BIODIB 30 Biochem điều trị tiểu đường 200 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Hoạt chấtPioglitazone
Quy cáchHộp 20 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtBiochem
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng30 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

BIODIB 30 của Biochem chứa Pioglitazone 30mg, thuộc nhóm thiazolidinedione, giúp tăng độ nhạy của cơ thể với insulin, từ đó hỗ trợ tế bào sử dụng glucose hiệu quả hơn và kiểm soát đường huyết. Thuốc được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn, có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với metformin, sulfonylurea hoặc insulin theo chỉ định.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Pioglitazone 30 mg

Chỉ định

Thuốc BIODIB 30 dùng trong điều trị đái tháo đường typ 2 chưa kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn và luyện tập.

Điều trị kết hợp:

  • Metformin, ở bệnh nhân người lớn (đặc biệt là bệnh nhân thừa cân) không kiểm soát được đường huyết đầy đủ mặc dù đã dung nạp tối đa liều đơn trị liệu với metformin
  • Sulphonylurea, chỉ ở những bệnh nhân người lớn không dung nạp metformin hoặc chống chỉ định metformin, không kiểm soát được đường huyết đầy đủ mặc dù đã dung nạp tối đa liều đơn trị liệu với sulphonylurea.
  • Metformin và một sulphonylurea, ở bệnh nhân người lớn (đặc biệt là bệnh nhân thừa cân) không kiểm soát đủ đường huyết mặc dù điều trị bằng đường uống kép.

Điều trị bằng pioglitazone chỉ được tiếp tục nếu nồng độ HbA1C giảm ít nhất 0,5% trong vòng 6 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, kể cả dược chất và tá dược.
  • Suy tim hoặc tiền sử suy tim (NYHA giai đoạn I đến IV)
  • Suy gan
  • Nhiễm toan ceton do đái tháo đường
  • Ung thư bàng quang hiện tại hoặc tiền sử ung thư bàng quang
  • Đái ra máu đại thể không suy giảm.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn

Liều dùng thông thường là 15 - 30 mg/lần/24 giờ (dùng đơn độc hoặc phối hợp), cũng có thể tăng dần liều nếu đáp ứng không đủ lên đến tối đa là 45 mg/lần/24 giờ tùy theo đáp ứng. Pioglitazone có thể dùng cùng hoặc dùng xa bữa ăn. Khi bắt đầu cho pioglitazon phối hợp với một sulfonylurê đang dùng, vẫn tiếp tục liều hiện dùng của thuốc này. Nếu có giảm glucose huyết, giảm liều của sulfonylurê. Đối với metformin, ít khi phải thay đổi liều. Đối với insulin, nếu có hạ glucose huyết, phải giảm 10 - 25% liều insulin.

Đối tượng khác

Không cần thiết phải điều chỉnh liều pioglitazone đối với bệnh nhân suy thận. Dạng phối hợp pioglitazone với metformin chống chỉ định dùng trong suy thận (có nồng độ creatinin huyết thanh ít nhất là 1,5 mg/dl đối với nam hoặc 1,4 mg/dl đối với nữ). Trên bệnh nhân suy thận, nên khởi đầu bằng liều 1 mg glimepirid dùng hàng ngày trước khi phối hợp glimepirid với pioglitazone. Suy tim độ II (theo phân loại NYHA) không được khuyến cáo dùng pioglitazone. Tuy nhiên, nếu buộc phải dùng, phải khởi đầu với liều dùng thấp nhất theo khuyến cáo, sau vài tháng có thể tăng dần liều với sự kiểm soát chặt chẽ về cân nặng, tình trạng phù và tiến triển của suy tim. Với bệnh nhân suy tim tâm thu (mức độ II trở xuống) kết hợp với đái tháo đường typ 2, có thể khởi đầu với liều 15 mg/lần/24 giờ (đơn trị liệu), nếu an toàn và dung nạp tốt, có thể chỉnh liều đến 30 mg/lần/24 giờ (đơn trị liệu) trước khi phối hợp 2 mg glimepirid với 30 mg pioglitazone dưới sự giám sát chặt chẽ về cân nặng, tình trạng phù và mức độ tiến triển của suy tim. Không cần chỉnh liều pioglitazone với bệnh nhân cao tuổi. Liều duy trì pioglitazone trong công thức phối hợp với metformin cần phải được lưu ý khi dùng cho bệnh nhân già yếu, suy nhược hoặc suy dinh dưỡng, và những bệnh nhân có suy chức năng tuyến yên, tuyến thượng thận, suy chức năng gan, liều không được chỉnh tới liều tối đa của khuyến cáo. Nên bắt đầu điều trị với glimepirid 1 mg/lần/ngày trước khi bắt đầu liệu pháp phối hợp.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc BIODIB 30, có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn, bao gồm:

  • Đau họng, đau mỏi cơ
  • Tăng cân
  • Các vấn đề về răng
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm các vấn đề về thị lực xấu đi (như mờ mắt), gãy xương, nước tiểu màu đỏ, đi tiểu gấp, tiểu buốt, tiểu khó.
  • Có thể phát triển các triệu chứng của bệnh gan, bao gồm nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da, buồn nôn, nôn, đau bụng, đau dạ dày.

Các tác dụng phụ ít có khả năng xảy ra, bao gồm:

  • Lượng đường trong máu thấp (bao gồm đổ mồ hôi đột ngột, run rẩy, tim đập nhanh, đói, mờ mắt, chóng mặt hoặc ngứa ran ở bàn tay, bàn chân.
  • Lượng đường trong máu cao bao gồm khát nước, đi tiểu nhiều, không tỉnh táo, buồn ngủ, mặt đỏ bừng, thở nhanh hoặc hơi thở có mùi trái cây.
  • Triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm phát ban, ngứa sưng (đặc biệt là mặt, lưỡi và cổ họng), chóng mặt, khó thở.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Với các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym CYP 2C8:
  • Gemfibrozil ức chế CYP 2C8 nên làm tăng diện tích dưới đường cong của pioglitazone lên 3 lần, do đó cần giảm liều pioglitazone khi dùng cùng gemfibrozil hoặc các thuốc ức chế CYP 2C8.
  • Rifampicin gây cảm ứng CYP450 ở gan nên làm giảm diện tích dưới đường cong của pioglitazone xuống một nửa, do đó phải tăng liều pioglitazone khi dùng cùng rifampicin hoặc các thuốc cảm ứng enzym CYP 2C8.
  • Với thuốc tránh thai dạng phối hợp estrogen - progestin:
  • Pioglitazone làm giảm nhẹ nồng độ đỉnh trong huyết thanh và diện tích dưới đường cong của estrogen, tuy nhiên hậu quả lâm sàng chưa rõ.
  • Với các thuốc ức chế CYP 3A4: Làm tăng AUC và nồng độ đỉnh trong huyết tương của pioglitazone. Hầu như không có tương tác về dược động học với ranitidin, một thuốc ức chế CYP 3A4 yếu.
  • Với các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym CYP 3A4: Pioglitazone gây cảm ứng nhẹ enzym CYP 3A4 nên làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym này như atorvastatin, midazolam, ethinylestradiol, nifedipin.
  • Với các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym khác: Pioglitazone hầu như không có tương tác dược động học với các thuốc chuyển hóa qua CYP 2C9 (như warfarin), CYP 1A2 (như theophylin).
  • Với các thuốc chống đái tháo đường khác: Pioglitazone có tương tác dược lực học với insulin và các thuốc chống đái tháo đường glucose uống khác, do đó cần giảm liều các thuốc dùng cùng.

Tương tác với thực phẩm

  • Thức ăn về lâm sàng không ảnh hưởng nhiều, nhưng làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 3 - 4 giờ.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Nguy cơ hạ glucose huyết có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời pioglitazone với các thuốc chống đái tháo đường khác.

Quá liều và xử lý

  • Cần giảm liều các thuốc dùng cùng.
  • Các biện pháp hỗ trợ điều trị triệu chứng và tổng quát nên được thực hiện trong trường hợp quá liều.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng..
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Lưu ý chung

  • Phù và tăng cân là nguy cơ thường gặp do đó làm tăng nguy cơ suy tim (đặc biệt khi phối hợp với insulin). Tất cả các bệnh nhân trước khi điều trị bằng pioglitazone phải được kiểm soát cân nặng và tình trạng phù.
  • Trước khi điều trị bằng pioglitazone, bệnh nhân phải được kiểm tra kỹ chức năng gan. Nếu enzym ALT tăng hơn 2,5 lần giới hạn bình thường cao thì không nên dùng pioglitazone. Nồng độ ALT cũng phải được kiểm tra định kỳ trong quá trình điều trị bằng pioglitazone. Nếu tăng trên 3 lần giới hạn trên của bình thường và vẫn duy trì trong lần kiểm tra tiếp theo thì phải ngừng điều trị. Pioglitazone cũng cần được chấm dứt điều trị khi vàng da xuất hiện.
  • Pioglitazone gây mất chất khoáng xương và làm tăng nguy cơ gãy xương ở phụ nữ và có thể ở cả nam giới mắc đái tháo đường typ 2.
  • Pioglitazone kích thích rụng trứng, do đó nguy cơ có thai nếu không áp dụng các biện pháp tránh thai từ trước; rụng trứng có thể xuất hiện trở lại với những bệnh nhân đã mãn kinh hoặc tiền mãn kinh. Nếu rối loạn kinh nguyệt xuất hiện, cần cân nhắc giữa lợi ích với nguy cơ của việc tiếp tục dùng piogliazone.
  • Giảm hemoglobin và hematocrit liên quan đến liều thường xuất hiện ở tuần thứ 4 đến tuần thứ 12 sau khi bắt đầu khởi trị bằng piogliazone.
  • Nhìn mờ, giảm thị lực có thể gặp trong quá trình điều trị bằng pioglitazone. Do vậy, tất cả các bệnh nhân phải được khám mắt định kỳ bởi các bác sĩ chuyên khoa mắt để phát hiện các tổn thương ở mắt, từ đó cân nhắc tiếp tục điều trị hay chuyển sang phương pháp trị liệu khác.
  • Cần thận trọng khi dùng pioglitazone kéo dài (trên 12 tháng) và/hoặc dùng liều cao (gây tích lũy) vì tăng nguy cơ gây ung thư bàng quang.
  • Bệnh nhân dùng pioglitazone kết hợp với insulin hoặc các thuốc trị đái tháo đường khác (đặc biệt là các chất kích thích tiết insulin như sulfonylureas) có thể có nguy cơ bị hạ đường huyết.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Không dùng pioglitazone cho phụ nữ mang thai. Các nhà lâm sàng đều khuyên dùng insulin để kiểm soát glucose huyết ở phụ nữ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Pioglitazone qua được sữa mẹ và có thể ảnh hưởng đến con. Chống chỉ định dùng pioglitazone trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Pioglitazone không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, những bệnh nhân bị rối loạn thị giác nên thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
B

Biochem

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.