

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Phostaligel Nic USA-NIC Pharma trị viêm thực quản 20 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Nhôm Phosphat |
| Quy cách | Hộp 20 gói |
| Nhà sản xuất | USA - NIC PHARMA |
| Số đăng ký | 893100473124 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20% |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Phostaligel Nic USA-NIC Pharma dạng gói, có tác dụng trung hòa acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, giúp làm dịu các triệu chứng do acid gây ra. Thuốc được sử dụng trong hỗ trợ điều trị viêm thực quản, trào ngược dạ dày – thực quản, giúp giảm ợ nóng, ợ chua, đau rát vùng thượng vị và khó chịu ở đường tiêu hóa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Nhôm Phosphat | 20% |
Chỉ định
Chỉ định chính của Phostaligel Nic:
- Viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày-tá tràng, kích ứng dạ dày, các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua.
- Biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng.
- Những rối loạn dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc dùng quá nhiều nicotin, café hay ăn những thức ăn quá nhiều gia vị.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống giữa các bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu.
Liều dùng:
Người lớn:- Mỗi lần 1 gói, ngày 3 - 4 lần.
- Dưới 6 tháng tuổi: 1⁄4 gói hay 1 muỗng café sau mỗi cữ ăn.
- Trên 6 tháng tuổi: 1⁄2 gói hay 2 muỗng café sau mỗi cữ ăn.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Táo bón.
Tương tác thuốc
- Tất cả các thuốc kháng acid đều có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc dùng đồng thời, do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày ruột, hoặc do liên kết hoặc tạo phức với thuốc, như tetracyclin phải dùng cách 1 - 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các kháng acid.
- Các kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc: Digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.
- Các kháng acid làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.
- Các kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là bazơ yếu, tăng thải trừ các thuốc là acid yếu (amphetamin, quinidin là các bazơ yếu, aspirin là acid yếu).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Các thuốc kháng acid thường được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao.
- Mặc dù một lượng nhỏ nhôm được thải trừ qua sữa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 07/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

