

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Phazandol Cảm Cúm Phúc Vinh điều trị cảm lạnh 180 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol/Cafein/Phenylephrin |
| Quy cách | Hộp 15 vỉ x 12 viên |
| Nhà sản xuất | Phúc Vinh |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500mg/25mg/5mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Phazandol cảm cúm chứa Paracetamol 500mg, Cafein 25mg, Phenylephrin hydroclorid 5mg có tác dụng làm giảm các triệu chứng đau, sốt và xung huyết mũi
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol/Cafein/Phenylephrin | 500 mg / 25 mg / 5 mg |
Chỉ định
- Thuốc được khuyến cáo trong các trường hợp giảm đau xoang và giảm các triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm bao gồm cả tình trạng mệt mỏi và buồn ngủ.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với paracetamol, caffeine, phenylephrine hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời với các thuốc chữa nghẹt mũi.
- U tuỷ thượng thận.
- Glaucom góc đóng.
- Suy thận hoặc suy thận nặng, cao huyết áp, cường tuyến giáp, tiểu đường và bệnh tim.
- Bệnh nhân dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc chẹn beta giao cảm hoặc thuốc ức chế monoamin oxidase trong vòng hai tuần gần đây.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Chỉ dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn, trẻ em từ 16 tuổi trở lên và người cao tuổi: Uống 2 viên/ lần, 4 lần mỗi ngày. Không nên uống quá 8 viên trong 24 giờ. Khoảng cách mỗi liều nên được uống lặp lại trên 4 giờ.
- Không nên uống liên tục trong hơn 7 ngày nếu không có lời khuyên của bộ y tế.
- Trẻ em dưới 16 tuổi: Không nên dùng cho đối tượng này.
Tác dụng phụ
Paracetamol
- Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johson, hội chứng Lycell, hoại tử biểm bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện bạn hoặc các biểu hiện khác về da phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác có thể xảy ra. Thường là ban đỏ hay mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn có kèm theo sốt do thuốc hay tổn thương niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên nên nghĩ đến hội chứng Stvens - Johson, phải ngừng thuốc ngay.
- Một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và toàn thể huyết cầu:
- Da: ban.
- Dạ dày - ruột: buồn nôn, nôn.
- Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
- Thận: bệnh thận độc tính khi lạm dụng dài ngày.
- Da hội chứng Steven - Johson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
- Khác: phản ứng quá mẫn.
- Thần kinh trung ương: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi.
- Tim mạch: Tăng huyết áp.
- Da: Nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc.
- Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này.
- Hô hấp: Suy hô hấp.
- Thần kinh: Cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.
- Tại mắt: Giải phóng các hạt sắc tố ở mống mắt, làm mờ giác mạc.
- Tim mạch: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới dạng ngoài tim.
- Có thể gây kích thích đường tiêu hoá và kích thích thần kinh trung ương, lo âu, chóng mặt.
Tương tác thuốc
Paracetamol:
- Thuốc uống chống đông máu: Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của courmarin và dẫn chất indandion. Dữ liệu nghiên cứu còn mâu thuẫn nhau và còn nghi ngờ về tương tác này, nên Paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng courmarin hoặc dẫn chất indanion.
- Cần chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như paracetamol).
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.
- Thuốc chống co giật (gồm phenytonin, barbaiturat, carbemazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính gan, nhưng chưa xác định cơ chế chính xác các tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoăc isoniazid.
- Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
- Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
- Phentolamin và thuốc chẹn alpha-adrenergic: Tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin sẽ giảm, nếu trước đó, đã dùng các thuốc chẹn alpha-adrenergic như phentolamin mesylat. Phentolamin có thể được dùng để điều trị tăng huyết áp do dùng quá liều phenylephrin.
- Các phenothiazin (như clopromazin): Các phenothiazin cũng có một số tác dụng chẹn aadrenergic; do đó, dùng một phenothiazin từ trước, có thể làm giảm tác dụng tăng huyết áp và thời gian tác dụng của phenylephrin. Khi huyết áp hạ do dùng quá liều một phenothiazin hoặc thuốc chẹn a-adrenergic, có thể phải dùng liều phenylephrin hydroclorid cao hơn liều bình thường.
- Propanolol và thuốc chẹn beta-adrenergic: Tác dụng kích thích tim của phenylephrin hydroclorid sẽ bị ức chế bằng cách dùng từ trước thuốc chẹn beta-adrenergic như propranolol.
- Propranolol có thể được dùng để điều trị loạn nhịp tim do dùng phenylephrin.
- Với thuốc trợ đẻ (oxytocin): Khi phối hợp phenylephrin hydroclorid (một số thuốc gây tăng huyết áp) với thuốc trợ đẻ, tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên.
- Thuốc giống thần kinh giao cảm: Phenylephrin hydroclorid không được dùng phối hợp với epinephrin hoặc thuốc cường giao cảm khác, vì nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra.
- Thuốc mê: Phối hợp phenylephrin hydroclorid với thuốc mê là hydrocarbon halogen hóa (ví dụ: cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể loạn nhịp tim.
- Monoaminoxydase (MAO): Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin hydroclorid được tăng cường, nếu trước đó đã dùng thuốc ức chế MAO là do do chuyển hóa phenylephrin bị giảm đi. Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp sẽ mạnh hơn rất nhiều, nếu dùng phenylephrin uống so với tiêm, vì sự giảm chuyển hóa của phenylephrin ở ruột làm tăng hấp thu thuốc. Vì vậy, không được dùng phenylephrin hydroclorid uống phối hợp với thuốc ức chế MAO.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramin) hoặc guanethidin cũng làm tăng tác dụng tăng huyết áp.
- Atropin sulfat và các thuốc liệt thể mi khác khi phối hợp với phenylephrin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ, làm tăng tác dụng tăng huyết áp và giãn đồng tử của phenylephrin.
- Alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm (như ergonovin maleat) khi phối hợp với phenylephrin sẽ làm tăng huyết áp rất mạnh.
- Digitalis làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ tim khi phối hợp với phenylephrin.
- Furosemid hoặc các thuốc lợi tiểu khác làm giảm đáp ứng tăng huyết áp của phenylephrin.
- Pilocarpin là thuốc có đồng tử, có tác dụng đối kháng với tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin. Sau khi dùng phenylephrin làm giãn đồng tử để chuẩn đoán mắt xong, có thể dùng pilocarpin để mắt phục hồi được nhanh hơn.
- Với guanethidin: Dùng phenylephrin cho người bệnh đã có một thời gian dài uống guanethidin, đáp ứng giãn đồng tử của phenylephrin tăng lên nhiều và huyết áp cũng tăng lên rất mạnh.
- Với levodopa: Tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin giảm nhiều ở người bệnh dùng levodopa.
- Không dùng cùng với bromocriptin vì tai biến có mạch và tăng huyết áp.
- Làm giảm lưu lượng máu đến gan, do đó kéo dài thời gian bán hủy và tăng nồng độ của các thuốc thải trừ qua gan.
- Không có dấu hiệu lâm sàng về sự tương tác giữa cafein và các thuốc khác được ghi nhận trẻ sơ sinh. Tuy nhiên có vài trường hợp lý thuyết về sự tương tác đó. Nếu bà mẹ mang thai đã điều trị với phenytoin và phenobarbitan trong suốt thời kỳ mang thai thì đứa trẻ có thể gia tăng men gan vì vậy đòi hỏi phải tăng liều cafein để bù cho sự gia tăng biến dưỡng cafein. Phải giám sát nồng độ cafein trong huyết tương trong suốt thời kỳ điều trị để đảm bảo sự phù hợp của cafein đang sử dụng.
- Sự chuyển đổi giữa cafein và xanthin (như theophyllin) đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh thiếu tháng. Vì vậy không nên sử dụng đồng thời các thuốc thuốc này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Paracetamol: Triệu chứng:- Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol, hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.
- Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dân chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể bị kích thích thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nồng; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liệu rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. Dấu hiệu lâm sàng tổn thương gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 - 4 ngày sau khi uống liều độc.
- Aminotransferase huyết tương tăng và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi tổn thương gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% - 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
- Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Tác dụng phụ của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
- Dùng quá liều phenylephrin làm tăng huyết áp, đau đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.
- Tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamin 5 - 10 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần có thể tiêm lặp lại. Thẩm tách máu thường không có ích. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung, chăm sóc y tế.
- Quá liều cafein có thể gây đau thượng vị, nôn, tăng bài tiết, nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương.
- Không có chất giải độc đặc hiệu nhưng có thể dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Paracetamol:
-
- Tương đối không độc với liều điều trị và khi dùng dưới sự hướng dẫn của thầy tuốc. Tuy nhiên dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol (acetaminophen) đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại (như quá liều paracetamol).
- Phản ứng da nghiêm trọng có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens - Johson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP), hội chứng Lycell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với Paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của các thuốc khác. Tuy các thuốc giảm đau và hạ sốt khác (như NSAIDs) có thể gây các phản ứng tương tự, mẫn cảm chéo với paracetamol không xảy ra. Người bệnh cần phải ngừng dùng paracetamol và đi khám thầy thuốc ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy khong nên dùng các chế phẩm chứa paracetamol.
- Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát, sần ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác bao gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết, giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
- Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước.
- Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
- Uống nhiều rượu có thể gây độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Phenylephrin hydroclorid:
-
- Ở người bệnh bị sốc, dùng phenylerphrin hydroclorid không phải là để thay thế cho việc bổ sung máu, huyết tương, dịch và điện giải. Cần phải bổ sung dịch trước khi dùng phenylephrin.
- Khi cấp cứu có thể dùng thuốc làm chất bổ trợ cho bù dịch hoặc được dùng như biện pháp hỗ trợ tạm thời để đảm bảo cho sự tưới máu cho động mạch cảnh hoặc động mạch não, cho đến khi hoàn tất việc bù dịch.
- Phenylephrin hdroclorid không được dùng như một liệu pháp điều trị duy nhất ở người bệnh giảm thể tích máu. Liệu pháp bù dịch có thể cần phải bổ sung trong hoặc sau khi dùng thuốc, đặc biệt là nếu hạ huyết áp lại bị tái lại.
- Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc hyết áp thất trái để phát hiện và xử lý giảm thể tích máu, theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc áp lực động mạch phổi để tránh gây tăng gánh cho hệ tuần hoàn, có thể gây suy tim sung huyết.
- Hạ oxy huyết và nhiễm acid cũng làm giảm hiệu quả của phenylephrin, vì vậy cần xác định và điều chỉnh trước khi hoặc cùng một lúc với dùng thuốc.
- Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, block tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường tuýp 1.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc đường uống ở những người bệnh bị hen khí phế quản, tắc ruột, cường giáp trạng, phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Khi dùng thuốc thấy xuất hiện triệu chứng kích thích, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ phải ngừng thuốc và thông báo cho nhân viên y tế.
- Người đang lên cơn hen cấp.
- Không uống sản phẩm có cafein trong thời gian sử dụng thuốc.
- Không dùng thuốc khác có thành phần paracetamol hay bất kỳ thuốc trị cảm cúm, nghẹt mũi nào khác trong thời gian điều trị với Phazandol Cảm cúm.
- Thuốc có tá dược tartrazin có thể gây các phản ứng dị ứng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Thuốc có thể gây nguy cơ tiềm tàng về cân nặng của trẻ và sẩy thai tự nhiên liên quan đến tiêu thụ cafein trong khi mang thai.
- Cafein và phenylephrin có thể tiết qua sữa mẹ. Do đó không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Do thuốc có thể gây choáng váng, lo âu, chóng mặt nên không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 16/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

