verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Periloz 4mg Sandoz trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtPerindopril
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtLek Pharmaceuticals
Số đăng kýVN-18923-15
Nước sản xuấtSlovenia
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Periloz 4mg Sandoz chứa hoạt chất perindopril 4 mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI). Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và hỗ trợ điều trị suy tim. Perindopril giúp giãn mạch, giảm sức cản mạch máu, từ đó hỗ trợ hạ huyết áp và giảm gánh nặng cho tim.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Perindopril 4 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Periloz 4mg:

  • Điều trị cao huyết áp.
  • Điều trị suy tim (trường hợp tim không thể bơm đủ máu tới các nơi cần thiết trong cơ thể).
  • Làm giảm các nguy cơ về tim mạch như đột quy ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định (trường hợp việc cung cấp máu tới tim bị giảm hoặc tắc nghẽn) và ở những bệnh nhân đã bị đột quy và/hoặc làm tăng cung cấp máu đến tim bằng cách làm giãn mạch vành.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với perindopril hay bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc.
  • Ức chế men chuyển.
  • Có tiền sử phù mạch khi điều trị với thuốc ức chế men chuyển.
  • Phù mạch tự phát hay di truyền.
  • Phụ nữ có thai.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Dùng thuốc với một cốc nước, nên dùng cùng một thời điểm, vào trước bữa ăn sáng.

Liều dùng:

Cao huyết áp
  • Liều khởi đầu và duy trì ở người lớn là 4 mg/lần/ngày. Sau một tháng có thể tăng lên liều tối đa là 8 mg/ngày.
  • Nếu lớn hơn 65 tuổi, liều khởi đầu là 2 mg/lần/ngày. Sau một tháng có thể tăng lên 4 mg/ngày và nếu cần là 8 mg/ngày.
Suy tim
  • Điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ với liều 2 mg/lần/ngày. Sau 2 tuần có thể tăng lên 4 mg/ngày nếu cần.
Đau thắt ngực ổn định
  • Liều khởi đầu thông thường là 4 mg/ngày. Sau 2 tuần và nếu dung nạp liều 4 mg tốt thì có thể tăng lên 8 mg/ngày.
  • Nếu lớn hơn 65 tuổi, liều khởi đầu là 2 mg/lần/ngày. Sau một tuần có thể tăng lên 4 mg/ngày và tuần sau đó là 8 mg/ngày.
  • Bác sỹ có thể kiểm tra công thức máu của bạn để kiểm tra chức năng thận trước khi tăng liều lên 8 mg/ngày.
  • Trong trường hợp suy thận hoặc suy gan, bác sỹ sẽ điều chỉnh liều Periloz 4mg.
  • Việc điều trị bằng thuốc là lâu dài.
  • Nếu bạn đang dùng thuốc lợi tiểu có thể bác sỹ sẽ cho giảm liều thậm chí ngưng dùng thuốc trước khi điều trị với perindopril.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em.

Tác dụng phụ

Thường gặp
  • Ho, thở nông.
  • Choáng đầu nhẹ do giảm huyết áp.
  • Đau đầu, chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi, lảo đảo, co cứng cơ, rối loạn thị giác, ù tai.
  • Nôn, buồn nôn, đau bụng, thay đổi vị giác, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón.
  • Phát ban, ngứa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ các thuốc mà bạn đang dùng hoặc mới dùng gần đây kê cả thuốc không kê đơn và thuốc từ thực vật. Đặc biệt hãy hỏi ý kiến bác sỹ nếu bạn đang dùng các thuốc sau đây để chắc chắn rằng nó an toàn khi dùng với perindopril.
  • Các thuốc trị cao huyết áp khác bao gồm thuốc lợi tiểu.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene hoặc amiloride), chế phẩm bổ sung kali và các muối chứa kali.
  • Thuốc điều trị tiểu đường (insulin hay thuốc uống) để giảm đường máu.
  • Dùng lithium điều trị trầm cảm hoặc hưng cảm.
  • Thuốc điều trị rối loạn thần kinh như trầm cảm, tức giận, tâm thần phân liệt hoặc các rối loạn tâm thần khác.
  • Dùng allopurinol điều trị gút.
  • Dùng các thuốc ức chế miễn dịch để điều trị rối loạn miễn dịch tự miễn (viêm khớp) hoặc phẫu thuật cây phép.
  • Dùng procainamide điều trị rối loạn nhịp tim.
  • Dùng các thuốc chống viêm phi steroid để giảm đau kể cả aspirin (nếu liều lớn hơn hoặc bằng 3 g/ngày).
  • Thuốc dùng điều trị huyết áp thấp, shock hoặc hen (ephedrine, noradrenaline hoặc adrenalin).
  • Các nitrat làm giãn mạch.
  • Heparin.
  • Thuốc kích thích thần kinh giao cảm.
  • Vàng: Ở một số bệnh nhân tiêm muối vàng (sodium aurothiomalate) xuất hiện các triệu chứng như đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và tụt huyết áp.
  • Thay đổi công thức máu: Bác sỹ có thể tiến hành kiểm tra công thức máu.
  • Chưa rõ: Viêm mạch, giảm glucose máu.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Có nguy cơ tụt huyết áp. Có thể là trường hợp bạn bị suy tim, suy thận hoặc rối loạn cân bằng muối nước do dùng thuốc lợi tiểu (thuốc làm tăng lượng nước tiểu) hoặc ăn chế độ ăn giảm muối hoặc do nôn, tiêu chảy.
  • Hẹp động mạch chủ (hẹp các mạch máu chính dẫn đến tim), hẹp van 2 lá (hẹp van 2 lá của tim), phì đại cơ tim (bệnh cơ tim) hoặc hẹp động mạch thận (hẹp động mạch cung cấp máu tới thận).
  • Phản ứng mẫn cảm hoặc phù mạch khi dùng perindopril hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác. Phù mạch thần kinh xảy ra ở những bệnh nhân da màu nhiều hơn ở bệnh nhân da trắng. Hiếm gặp bệnh nhân bị mề đay đường ruột.
  • Bệnh về tim.
  • Bệnh về thận: Đang thẩm tách máu.
  • Bệnh về da như lupus ban đỏ hoặc xơ cứng bì.
  • Ăn chế độ kiêng muối hoặc dùng các chế phẩm muối có chứa kali.
  • Bệnh đái tháo đường không kiểm soát.
  • Bệnh động mạch vành ổn định: Nếu trong 1 tháng đầu điều trị với perindopril.
  • Bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định (nghiêm trọng hoặc thoáng qua), cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ của việc tiếp tục dùng thuốc.
  • Không dùng Periloz 4mg cho trẻ em.
  • Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc nhân viên y tế bạn đang dùng Periloz 4mg nếu thấy:
    • Đau thắt ngực.
    • Chuẩn bị gây mê hoặc phẫu thuật.
    • Gần đây có nôn hoặc tiêu chảy.
    • Dùng thuốc điều trị dị ứng do ong hoặc côn trùng đốt.
    • Nếu điều trị LDL - apheresis (loại cholesterol ra khỏi máu bằng máy).
    • Nếu huyết áp không giảm như mong muốn đặc tính chủng tộc (đặc biệt ở những bệnh nhân da màu).
    • Ho khan dai dẳng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Nên xin tư vấn và cân nhắc lợi ích-nguy cơ trước khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển.
Thời kỳ cho con bú
  • Không nên dùng thuốc khi đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy Periloz 4mg không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo nhưng các phản ứng khác như chóng mặt, mệt mỏi liên quan đến giảm huyết áp có thể xảy ra ở một số bệnh nhân, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Như vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 01/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Sandoz

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.