

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Perigolric 2mg Thành Nam điều trị tiêu chảy
Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Chọn phân loại sản phẩm
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị tiêu chảy |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 15 viênHộp 50 vỉ x 15 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Số đăng ký | VD-35135-21 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 2 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Perigolric 2mg Thành Nam chứa hoạt chất thuộc nhóm thuốc hỗ trợ điều trị các triệu chứng liên quan đến co thắt và rối loạn vận động đường tiêu hóa. Thuốc giúp giảm cảm giác khó chịu ở đường tiêu hóa và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng do rối loạn tiêu hóa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| — | 2 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Perigolric 2mg:
- Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
- Điều trị triệu chứng các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên sau khi được bác sĩ chẩn đoán ban đầu.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với loperamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Bệnh lỵ cấp, đặc trưng có máu trong phân và sốt cao.
- Viêm loét đại tràng cấp.
- Viêm ruột do nhiễm khuẩn bao gồm Salmonella, Shigella và Campylobacter.
- Viêm đại tràng giả mạc do dùng kháng sinh phổ rộng.
- Không sử dụng loperamid khi cần tránh sự ức chế nhu động ruột do những nguy cơ có thể gây các di chứng đáng kể bao gồm tắc ruột, phình đại tràng và phình đại tràng nhiễm độc. Ngừng sử dụng loperamid ngay khi bị táo bón, bụng trướng hoặc tắc ruột tiến triển.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống, nuốt viên thuốc với nước.
Liều dùng:
Tiêu chảy cấp: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:- Liều khởi đầu: 2 viên (4 mg), sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 1 viên.
- Liều thông thường: 3 – 4 viên (6 – 8 mg)/ngày. Tổng liều hằng ngày không nên vượt quá 6 viên (12 mg).
- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Liều khởi đầu: 2 viên (4 mg), sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 1 viên, hoặc dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ.
- Liều tối đa hằng ngày không nên vượt quá 6 viên (12 mg).
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
- Người bệnh có suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
- Người bệnh có suy gan: Mặc dù không có dữ liệu dược động học ở bệnh nhân suy gan, nên thận trọng khi dùng loperamid ở những bệnh nhân này vì thuốc giảm chuyển hóa bước đầu ở gan.
Tác dụng phụ
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng của loperamid trong điều trị tiêu chảy cấp là: Táo bón (2,7%), đầy hơi (1,7%), nhức đầu (1,2%) và buồn nôn (1,1%).
- Bảng tóm tắt các phản ứng bất lợi được phân nhóm theo các tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000).
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ), phản ứng kiểu phản vệ | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu | Chóng mặt, buồn ngủ | Mất ý thức, sững sờ, giảm ý thức, tăng trương lực cơ, phối hợp bất thường |
| Rối loạn mắt | Co đồng tử | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Táo bón, buồn nôn, đầy hơi | Đau bụng, bụng khó chịu, khô miệng, đau bụng trên, nôn, khó tiêu | Tắc ruột (bao gồm cả liệt ruột), phình đại tràng (bao gồm phình đại tràng nhiễm độc), bụng trướng |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban | Ban bóng nước (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng), phù mạch, nổi mề đay, ngứa | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Bí tiểu | ||
| Rối loạn tổng quát | Mệt mỏi |
- Ngừng sử dụng loperamid. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ.
Tương tác thuốc
- Dữ liệu không thuộc lâm sàng cho thấy loperamid là một chất nền P-glycoprotein.
- Dùng đồng thời loperamid (liều đơn 16 mg) với quinidin, hoặc ritonavir, cả hai đều là chất ức chế P-glycoprotein, dẫn đến tăng 2 - 3 lần nồng độ loperamid trong huyết tương. Sự liên quan lâm sàng của tương tác dược động học này với các thuốc ức chế P-glycoprotein, khi dùng loperamid ở liều khuyến cáo, chưa được biết rõ.
- Dùng đồng thời loperamid (liều 4 mg) với itraconazol, một chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein, làm tăng nồng độ loperamid trong huyết tương từ 3 - 4 lần. Trong cùng một nghiên cứu chất ức chế CYP2C8, gemfibrozil, làm tăng nồng độ loperamid khoảng 2 lần. Sự phối hợp của itraconazol và gemfibrozil làm tăng nồng độ đỉnh loperamid trong huyết tương 4 lần và tăng 13 lần trong tổng huyết tương tiếp xúc. Những sự gia tăng nồng độ này không liên quan đến hệ thần kinh trung ương (CNS) đã được đo bằng các xét nghiệm tâm thần.
- Dùng đồng thời loperamid (liều đơn 16 mg) và ketoconazol, một chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein, dẫn đến tăng 5 lần nồng độ loperamid trong huyết tương. Sự gia tăng này không liên quan đến tăng tác dụng dược lực học đã được xác định bằng phép đo đồng tử.
- Điều trị đồng thời với desmopressin đường uống dẫn đến tăng nồng độ desmopressin trong huyết tương 3 lần, có thể do chuyển động đường tiêu hóa chậm hơn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
Triệu chứng:- Trong trường hợp quá liều (bao gồm quá liều do rối loạn chức năng gan), ức chế hệ thần kinh trung ương (sững sờ, mất phối hợp vận động, buồn ngủ, co đồng tử, tăng trương lực cơ và suy hô hấp), bí tiểu, táo bón và tắc ruột có thể xảy ra. Trẻ em và người bị rối loạn chức năng gan có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.
- Ở người đã uống quá liều của loperamid, các biến cố tim mạch như kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, rối loạn nhịp thất nghiêm trọng khác, ngừng tim và ngất đã được quan sát. Trường hợp tử vong cũng đã được báo cáo.
- Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu theo dõi điện tâm đồ ECG vì kéo dài khoảng QT.
- Nếu các triệu chứng quá liều trên thần kinh trung ương xảy ra, có thể dùng naloxon như một thuốc giải độc. Vì thời gian tác dụng của loperamid dài hơn thời gian tác dụng của naloxon (1 – 3 giờ), có thể chỉ định điều trị lặp lại với naloxon. Do đó, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ trong ít nhất 48 giờ để phát hiện bất kỳ sự suy giảm của hệ thần kinh trung ương.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Điều trị tiêu chảy bằng loperamid chỉ là điều trị triệu chứng. Nên cần phải tìm nguyên nhân gây tiêu chảy để được điều trị thích hợp. Ưu tiên ở tiêu chảy cấp là phòng ngừa hoặc phục hồi nước và chất điện giải đã mất. Đặc biệt quan trọng ở trẻ nhỏ, người ốm yếu và người cao tuổi mắc bệnh tiêu chảy cấp. Sử dụng loperamid không gây cản trở liệu pháp bù nước và chất điện giải.
- Không nên sử dụng loperamid trong thời gian dài cho đến khi xác định được nguyên nhân cơ bản gây tiêu chảy.
- Trong tiêu chảy cấp tính, nếu không thấy cải thiện lâm sàng trong vòng 48 giờ, ngừng sử dụng loperamid và tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Bệnh nhân AIDS được điều trị tiêu chảy với loperamid nên ngừng điều trị khi có những dấu hiệu sớm nhất của bụng trướng. Đã có báo cáo riêng lẻ về táo bón với nguy cơ tăng phình đại tràng nhiễm độc ở bệnh nhân AIDS bị viêm đại tràng nhiễm trùng do cả vi-rút và vi khuẩn gây bệnh khi được điều trị bằng loperamid.
- Mặc dù không có dữ liệu dược động học ở bệnh nhân suy gan, nên sử dụng loperamid thận trọng ở những bệnh nhân này vì thuốc giảm chuyển hóa bước đầu ở gan. Thuốc này phải được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan vì có thể dẫn đến quá liều tương đối dẫn đến độc tính thần kinh trung ương.
- Các biến cố về tim bao gồm kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh đã được báo cáo liên quan đến quá liều. Một số trường hợp gây tử vong. Bệnh nhân không nên dùng quá liều khuyến cáo và/hoặc thời gian điều trị được đề nghị.
- Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc này để điều trị các đợt tiêu chảy liên quan đến hội chứng ruột kích thích đã được chẩn đoán trước đó bởi bác sĩ, và không thấy cải thiện lâm sàng trong vòng 48 giờ, nên ngừng sử dụng loperamid và tham khảo ý kiến bác sĩ. Bệnh nhân nên gặp lại bác sĩ nếu các triệu chứng thay đổi hoặc nếu các đợt tiêu chảy lặp đi lặp lại liên tục trong hơn hai tuần.
- Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.
- Màu xanh patent, tartrazin và ponceau 4R có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này.
- Chỉ dùng loperamid để điều trị các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích (IBS) nếu bác sĩ đã chẩn đoán mắc bệnh IBS trước đó.
- Nếu có bất kỳ tình trạng nào dưới đây, không sử dụng loperamid và hỏi ý kiến bác sĩ, ngay cả khi biết mình mắc bệnh IBS:
- Người từ 40 tuổi trở lên và đó là thời gian kể từ khi bạn bị IBS cuối cùng.
- Người từ 40 tuổi trở lên và các triệu chứng IBS khác nhau vào lúc này.
- Gần đây có chảy máu ở ruột.
- Bị táo bón nặng.
- Cảm thấy bệnh hoặc nôn mửa.
- Chán ăn hoặc giảm cân.
- Khó tiểu hoặc đau khi đi tiểu.
- Sốt.
- Vừa mới ra nước ngoài.
- Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng mới, nếu triệu chứng xấu đi, hoặc các triệu chứng chưa được cải thiện trong hai tuần.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Dữ liệu về độ an toàn trong thai kỳ ở người chưa được thiết lập. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không cho thấy loperamid có thể gây quái thai hoặc gây độc phôi thai. Cũng như các loại thuốc khác, không khuyến khích sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
- Một lượng nhỏ loperamid có thể xuất hiện trong sữa mẹ. Do đó, thuốc này không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
- Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú được khuyên nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có biện pháp điều trị thích hợp.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Mất ý thức, giảm ý thức, mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể xảy ra khi sử dụng loperamid. Do đó, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.
Ngày cập nhật: 05/09/2026
Thương hiệu chính hãng
DP
Dược phẩm Thành Nam
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngSố Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

