verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 19709RX

Thuốc Perfeclly Farmaprim trị hội chứng tiền kinh nguyệt 12 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hormon & nội tiết tố
Hoạt chấtProgesterone
Quy cáchHộp 2 vỉ x 6 viên
Nhà sản xuấtFarmaprim
Số đăng kýVN-23262-22
Nước sản xuấtMoldova
Dạng bào chếViên đặt âm đạo
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng400 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Perfeclly Farmaprim là thuốc được sử dụng để hỗ trợ điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS) ở phụ nữ. Thuốc giúp cải thiện một số triệu chứng thường gặp trước kỳ kinh như căng tức ngực, đau bụng, thay đổi tâm trạng, mệt mỏi và khó chịu, góp phần giúp cơ thể dễ chịu hơn trong những ngày trước kỳ kinh. Nên sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Progesterone 400 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Perfeclly:

  • Điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt, bao gồm căng thẳng và trầm cảm tiền kinh nguyệt.
  • Điều trị trầm cảm hậu sản.
  • Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) cho phụ nữ.
  • Hỗ trợ khi cấy phôi và trong giai đoạn sớm của thai kỳ trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) ở phụ nữ vô sinh bị thiếu hụt progesteron.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với progesteron hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Khối u ác tính được biết hoặc nghi ngờ nhạy cảm với progesteron.
  • Loạn chuyển hóa porphyria.
  • Bệnh gan hoặc suy gan nặng.
  • Phụ nữ mang thai ngoài tử cung hoặc sảy thai không hoàn toàn, thai chết lưu.
  • Viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc nghẽn mạch huyết khối tĩnh mạch, nhồi máu não hoặc tiền sử có mắc các bệnh này.
  • Nghẽn mạch huyết khối động mạch (như đột quỵ, nhồi máu cơ tim) hoặc tiền sử có mắc các bệnh này.
  • Chảy máu âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân.
  • Đã biết hoặc nghi ngờ ung thư vú hoặc các cơ quan sinh dục.
  • Làm test để chẩn đoán có thai.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Đặt vào âm đạo hoặc trực tràng.

Liều dùng:

Điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt và trầm cảm hậu sản:

  • 200mg mỗi ngày, cho tới 400mg x 2 lần một ngày, sử dụng bằng cách đặt vào âm đạo hoặc trực tràng.
  • Đối với hội chứng tiền kinh nguyệt, bắt đầu điều trị vào ngày 14 của chu kỳ kinh nguyệt và tiếp tục trị liệu cho tới khi bắt đầu kinh nguyệt. Nếu các triệu chứng xuất hiện vào lúc rụng trứng, bắt đầu trị liệu vào ngày 12.

Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) cho phụ nữ:

  • 400 mg được dùng đường âm đạo 2 lần một ngày bắt đầu lúc lấy noãn. Nên tiếp tục dùng PERFECLLY tới 38 ngày, nếu mang thai được xác định.

Sử dụng cho các đối tượng đặc biệt:

  • Không có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
  • Trẻ em: Sử dụng thuốc không phù hợp cho trẻ em.
  • Người cao tuổi: Không có dữ liệu lâm sàng được thu thập ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
  • Không nên dùng đồng thời viên đặt âm đạo progesteron với các chế phẩm dùng trong âm đạo khác, vì có thể làm thay đổi sự giải phóng và hấp thụ progesteron từ viên đặt âm đạo.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng phụ được phân loại theo tần suất, sử dụng quy ước sau: Rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100, < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm (≥ 1/10000, < 1/1000), rất hiếm (≥ 1/100000, < 1/10000), tần suất không biết (không thể thiết lập tần suất từ dữ liệu có sẵn).

Hệ cơ quan

Tần suất theo quy ước của MedDRA

 

Phổ biến

Không phổ biến

Không biết

Rối loạn hệ thần kinh

Ngủ gà

   

Rối loạn dạ dày-ruột

Đau bụng Khó chịu ở bụng  

Tiêu chảy và đầy hơi có thể xuất hiện khi dùng đường trực tràng

Rối loạn tim

Viêm cơ tim Viêm màng ngoài tim    

Rối loạn da và mô dưới da

 

Phản ứng mẫn cảm (ví dụ ban, ngứa)

 

Rối loạn hệ sinh sản

Đau ngực  

Kinh nguyệt có thể xuất hiện sớm hơn dự kiến, hoặc, hiếm khi, kinh nguyệt có thể bị chậm lại.

Rối loạn chung và vị trí dùng thuốc

   

Nhức, rỉ một số tá dược thuốc ra ngoài

  • Các phản ứng phụ ở bệnh nhân trải qua hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) được trình bày trong bảng dưới đây:

Hệ cơ quan

 
  Phổ biến

Không phổ biến

U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp)

  U trực tràng
Rối loạn tâm thần  

Thay đổi tâm trạng

Rối loạn hệ thần kinh

Ngủ gà Đau đầu, chóng mặt, loạn vị giác
Rối loạn mạch Đỏ bừng

Xuất huyết

Rối loạn dạ dày ruột

Căng cứng bụng, đau bụng, táo bón

Tiêu chảy, nôn, đầy hơi, giãn dạ dày

Rối loạn da và mô mềm

 

Ban, ngứa, đổ mồ hôi đêm

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

  Chứng đau khớp
Rối loạn thận và tiết niệu  

Đái rắt, tiểu không tự chủ

Rối loạn hệ sinh sản

Đau vú

Xuất huyết âm đạo, đau vùng chậu, xuất huyết tử cung, gia tăng buồng trứng, ngứa âm hộ âm đạo

Rối loạn chung và vị trí dùng thuốc

Mệt mỏi

Cảm giác lạnh, cảm giác nhiệt độ cơ thể thay đổi; ngứa vùng đặt thuốc, khó chịu

Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy ra khi đang dùng progesteron, phải báo ngay cho bác sĩ.

Tương tác thuốc

  • Ảnh hưởng của việc sử dụng đồng thời các chế phẩm đường âm đạo lên sự phơi nhiễm progesteron từ progesteron chưa được đánh giá và do đó không khuyến cáo.
  • Các thuốc được biết gây cảm ứng hệ thống cytochrom P450-3A4 gan (như rifampicin, carbamazepin hoặc phenytoin) có thể làm tăng tốc độ thanh thải và do đó làm giảm sinh khả dụng của progesteron.
  • Tránh dùng đồng thời progesteron với dabigatran etexilat, rivaroxaban, silodosin, topotecan.

Tăng tác dụng/ độc tính:

  • Progesteron có thể làm tăng tác dụng của dabigatran etexilat, các chất nền P-glyco-protein, rivaroxaban, silodosin, topotecan, colchicin. Các thảo dược có hoạt tính progestogen có thể làm tăng tác dụng, ADR/ độc tính của các progestin.
  • Các progesteron có thể ức chế chuyển hóa của ciclosporin dẫn đến tăng nồng độ của ciclosporin trong huyết tương và có nguy cơ nhiễm độc ciclosporin.

Giảm tác dụng:

  • Aminoglutethimid, các chất gây cảm ứng manh CYP2C19, CYP3A4 (carbamazepin, griseofulvin, phenobarbital, phenytoin, rifampicin có thể làm tăng độ thanh thải của progesteron và các pro-gestogen), deferasirox, peginterferon alpha-2b có thể làm giảm tác dụng của progesteron.

Tương tác với rượu, dinh dưỡng, thảo dược:

  • Thức ăn làm giảm sinh khả dụng đường uống của pro-gesteron.
  • Các chế phẩm từ cây Nữ lang, Hypericum perforatum (St John’s wort) có thể làm giảm nồng độ progesteron. Progesteron và các progestogen khác có thể ảnh hưởng đến việc kiểm soát glucose huyết ở người đái tháo đường, có thể cần phải điều chỉnh liều của thuốc chống đái tháo đường.
  • Phối hợp progestin với estrogen có thể gây sai lạc kết quả các test thử chức năng tuyến giáp, chức năng gan, đông máu, chức năng nội tiết và test metyrapon. Sự phối hợp này cũng làm giảm bài tiết pregnanediol.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Có một biên độ an toàn rộng với viên đạn Progesteron, nhưng quá liều có thể gây hưng phấn hoặc đau bụng kinh.
  • Chưa có dữ liệu nghiên cứu về quá liều. Nếu xảy ra quá liều, ngừng thuốc và điều trị triệu chứng. Không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Progesteron không được chỉ định trong trường hợp đe dọa sảy thai. Trị liệu với progesteron nên được ngừng lại trong trường hợp sảy thai không hoàn toàn.
  • Progesteron nên được ngừng lại nếu nghi ngờ bất kỳ tình trạng nào sau đây: nhồi máu cơ tim, rối loạn mạch máu não, huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch hoặc nghẽn mạch phổi), viêm tắc tĩnh mạch hoặc huyết khối võng mạc.
  • Mặc dù nguy cơ của bệnh huyết khối tắc mạch có liên quan với estrogen, nhưng liên quan tới progestin vẫn còn là một câu hỏi. Do đó, ở phụ nữ có các yếu tố nguy cơ được thừa nhận chung đối với các trường hợp huyết khối tĩnh mạch, như người có tiền sử hoặc tiền sử gia đình, trị liệu với progesteron có thể gia tăng thêm nguy cơ. Ở những phụ nữ này, lợi ích của việc sử dụng pro-gesteron cần được cân nhắc đối với những nguy cơ rủi ro. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng bản thân việc mang thai đã có nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch.
  • Giảm sự dung nạp glucose đã được quan sát thấy ở một số lượng nhỏ bệnh nhân dùng các thuốc kết hợp estrogen-progestin. Cơ chế của sự giảm này chưa được biết. Vì lý do này, bệnh nhân tiểu đường nên được theo dõi cẩn thận khi dùng trị liệu progesteron.
  • Progesteron được chuyển hóa trong gan và nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan. Progesteron chứa hormon progesteron, hormon này có mặt với nồng độ đáng kể ở phụ nữ trong nửa sau chu kỳ kinh nguyệt và thời kỳ phụ nữ mang thai. Điều này nên được lưu ý khi điều trị bệnh nhân có tình trạng nhạy cảm với hormon.
  • Ngừng sử dụng progesteron đột ngột có thể gây tăng lo âu, ủ rũ và tăng cảm giác co giật.
  • Điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt và trầm cảm hậu sản.
  • Sử dụng đường trực tràng nếu sử dụng phương pháp tránh thai.
  • Sử dụng đường trực tràng nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng âm đạo (đặc biệt bệnh do candida) hoặc viêm bàng quang tái phát hoặc gần ngày sinh.
  • Sử dụng đường âm đạo nếu bệnh nhân bị viêm đại tràng hoặc đại tiện mất chủ động.
  • Progesteron có chung các tiềm năng độc tính của các progestin.
  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng progesteron, phải khám vú và các cơ quan trong khung chậu, làm test Papanicolaou (test PAP, phết tế bào cổ tử cung).
  • Progesteron có thể làm trầm trọng thêm một số bệnh do giữ nước (như hen, động kinh, đau nửa đầu, tăng huyết áp, rối loạn chức năng thận, tim), phải theo dõi cẩn thận.
  • Cần thận trọng với những người có tiền sử trầm cảm. Cần ngừng progesteron nếu trầm cảm tái phát ở mức độ nặng. Có thể làm tăng nguy cơ sa sút trí tuệ ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Cần cảnh báo về những dấu hiệu và các triệu chứng sớm nhất của nhồi máu cơ tim, rối loạn mạch não, tình trạng nghẽn mạch huyết khối (như nghẽn mạch huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi), viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc huyết khối võng mạc. Phải ngừng thuốc ngay lập tức khi nghi ngờ hoặc có bất kỳ rối loạn nào trong số các rối loạn trên xảy ra.
  • Không dùng progesteron phối hợp với estrogen để phòng bệnh tim mạch hoặc sa sút trí tuệ. Dùng proges-tin phối hợp với estrogen có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú, sa sút trí tuệ, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu ở phụ nữ sau mãn kinh. Ngừng dùng progestin phối hợp với estrogen ít nhất 4-6 tuần trước khi tiến hành các phẫu thuật có tăng nguy cơ nghẽn mạch huyết khối hoặc trong giai đoạn bất động kéo dài. Dùng progestin phối hợp với estrogen trong thời gian ngắn nhất có thể được, phù hợp với đích điều trị. Định kỳ tiến hành đánh giá nguy cơ/lợi ích khi dùng thuốc.
  • Nếu có hiện tượng mất hoặc giảm thị lực xảy ra đột ngột hay từ từ, không thể giải thích được, lồi mắt, song thị, phù gai thị, tổn thương mạch máu võng mạc hoặc đau nửa đầu, phải ngừng progesteron và tiến hành ngay các phương pháp chẩn đoán và điều trị.
  • Nếu có chảy máu âm đạo bất thường khi đang điều trị bằng progesteron, phải thăm khám đầy đủ để tìm nguyên nhân.
  • Thường xuyên kiểm tra huyết áp, test PAP, khám vú, chụp X quang vú. Trong tất cả các trường hợp chảy máu âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân, để chẩn đoán được đầy đủ, nên lấy mẫu niêm mạc tử cung để loại trừ khả năng ác tính. Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của huyết khối nghẽn mạch, thay đổi thị giác.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Thuốc không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp được chỉ định trong giai đoạn đầu của thai kỳ như một phần của phương pháp ART. Progesteron là hormon tự nhiên, được dùng để hỗ trợ khi cấy phôi và duy trì thai nghén trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) ở phụ nữ vô sinh, làm tăng tỷ lệ mang thai. Dữ liệu hạn chế và không thuyết phục về nguy cơ dị tật bẩm sinh, bao gồm dị tật bộ phận sinh dục ở trẻ sơ sinh nam hoặc nữ, sau phơi nhiễm trong tử cung trong thời kỳ mang thai.
  • Tỷ lệ dị tật bẩm sinh, sảy thai tự phát và thai ngoài tử cung đã được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng có thể so sánh được với tỷ lệ các trường hợp này được quan sát trên dân số chung mặc dù vậy tổng phơi nhiễm quá thấp để cho phép rút ra kết luận.

Thời kỳ cho con bú

  • Progesteron được bài tiết vào sữa người và thuốc không nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
F

Farmaprim

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.