

Bột sủi bọt Para - OPC 150mg giảm đau từ nhẹ đến vừa 12 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol (Acetaminophen) |
| Quy cách | Hộp 12 gói |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm OPC |
| Số đăng ký | VD-26951-17 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột sủi bọt |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Bột sủi bọt Para-OPC 150mg chứa paracetamol, có tác dụng giảm đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt. Thuốc thường được sử dụng để giảm các triệu chứng đau đầu, đau răng và sốt. Sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn, không dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa paracetamol để tránh nguy cơ quá liều gây tổn thương gan.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol (Acetaminophen) | 150 mg |
Chỉ định
Cảm cúm.
Đau do viêm khớp.
Đau đầu, đau nửa đầu.
Hạ sốt.
Đau nhức cơ xương.
Đau sau tiêm ngừa.
Đau răng.
Chống chỉ định
Không dùng cho người có bệnh gan nặng, người mắc bệnh thiếu máu hoặc có bệnh tim.
Người bệnh dị ứng với paracetamol.
Người bị thiếu hụt G6PD.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Dạng bào chế này dùng cho trẻ em cân nặng từ 8 – 30kg (khoảng 6 tháng – 11 tuổi).
Liều Paracetamol hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo hướng dẫn.
Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều lượng thích hợp nhất.
- Liều dùng Paracetamol hàng ngày được khuyến cáo là khoảng 60mg/ kg/ ngày, chia làm 4 – 6 lần dùng (khoảng 15mg/ kg trong 6 giờ hoặc 10mg/ kg trong 4 giờ).
- Liều thường dùng là:
- Trẻ cân nặng từ 8 – 12kg (khoảng 6 – 24 tháng tuổi): mỗi lần dùng 1 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 6 giờ, không quá 4 gói trong một ngày.
- Trẻ cân nặng từ 13 – 15kg (khoảng 2 – 5 tuổi): mỗi lần dùng 1 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 6 gói trong một ngày.
- Trẻ cân nặng từ 16 – 24kg (khoảng 4 – 9 tuổi): mỗi lần dùng 2 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 6 giờ, không quá 8 gói trong một ngày.
- Trẻ cân nặng từ 25 – 30kg (khoảng 8 – 11 tuổi): mỗi lần dùng 2 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 12 gói trong một ngày.
Cách dùng
Đổ gói thuốc vào cốc, sau đó thêm một ít đồ uống như: nước, sữa, nước hoa quả. Khuấy đều trước khi uống. Nếu triệu chứng xảy ra dai dẳng quá 5 ngày, hoặc còn sốt quá 3 ngày, hoặc thuốc chưa đủ hiệu quả, hoặc thấy xuất hiện các triệu chứng khác. Khi có các biểu hiện trên không tiếp tục điều trị mà phải hỏi ý kiến Bác sĩ của bạn.
Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn với tần suất như sau:
Ít gặp và hiếm gặp:
- Hệ tiêu hóa: Cảm giác buồn nôn.
- Da và mô dưới da: Xuất hiện ban da, phù mạch, mề đay hoặc phát ban.
- Gan và thận: Việc sử dụng thuốc kéo dài có thể gây độc cho thận hoặc gây tổn thương gan dẫn đến rối loạn chức năng gan mật.
- Hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính.
Tương tác thuốc
Thuốc chống co giật (Carbamazepin, Barbiturat, Phenytoin), Phenothiazin hoặc Isoniazid: Khi dùng đồng thời sẽ làm tăng nguy cơ gây độc tính đối với gan.
Cholestyramin: Làm giảm khả năng hấp thu của paracetamol. Do đó, không nên dùng cholestyramin trong vòng 1 giờ sau khi đã uống paracetamol.
Metoclopramid hoặc Domperidon: Làm tăng khả năng hấp thu của Paracetamol, tuy nhiên không nhất thiết phải tránh phối hợp các thuốc này.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều:
Hoại tử gan là biểu hiện nghiêm trọng nhất của tình trạng quá liều, có thể dẫn đến tử vong.
Sau khi uống quá liều từ 2-3 giờ, bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng đau bụng, buồn nôn và nôn.
Nhiễm độc cấp tính biểu hiện qua dấu hiệu móng tay, niêm mạc và da bị xanh tím.
Trường hợp ngộ độc nặng có thể gây kích thích nhẹ hệ thần kinh trung ương, mê sảng, kích động.
Các biểu hiện muộn hơn bao gồm mạch nhanh, ức chế hệ thần kinh trung ương, suy tuần hoàn, thở nhanh, giảm thân nhiệt và huyết áp thấp.
Xử trí:
Cần tiến hành điều trị tích cực cho người bệnh. Trong vòng 4 giờ đầu sau khi quá liều, nên thực hiện rửa dạ dày.
Sử dụng chất giải độc đặc hiệu N-acetylcystein bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống, tốt nhất là trong vòng 10 giờ sau khi uống quá liều.
Đối với đường uống, liều dùng N-acetylcystein được khuyến cáo như sau: Liều đầu tiên dùng 140mg/kg với dung dịch N-acetylcystein nồng độ 5% (sau khi pha phải sử dụng trong vòng 1 giờ). Sau đó, dùng tiếp 17 liều với hàm lượng 70mg/kg, mỗi liều cách nhau 4 giờ.
Có thể thay thế bằng methionin nếu không có sẵn N-acetylcystein.
Sử dụng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối để hỗ trợ làm giảm sự hấp thu của thuốc.
Bảo quản
Do thuốc có đặc tính sủi bọt khi tiếp xúc với nước, người dùng cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ẩm ướt và tiến hành pha uống ngay sau khi xé bao bì gói.
Giữ thuốc ở những nơi kín đáo, tránh xa tầm tay của trẻ em, nhiệt độ bảo quản tối ưu là dưới 30°C.
Lưu ý
Cảnh báo và thận trọng
Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng:
- Người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Người cần hạn chế phenylalanin hoặc mắc bệnh phenylceton niệu.
- Người bị thiếu hụt men G6PD.
- Người đang thực hiện chế độ ăn nhạt, kiêng muối (do tá dược của thuốc có chứa natri).
- Sử dụng thuốc dạng bột sủi bọt có thể gây ra phản ứng quá mẫn hoặc kích ứng.
- Nếu vô tình uống quá liều lượng khuyến cáo, cần báo ngay cho nhân viên y tế.
- Tuyệt đối không sử dụng những gói thuốc đã hết hạn dùng hoặc có hiện tượng chảy nước.
- Bác sĩ cần cảnh báo cho người bệnh về nguy cơ xảy ra các phản ứng nghiêm trọng trên da như hội chứng Lyell, hội chứng Steven-Johnsons, hoặc hội chứng ngoại ban mủ toàn thân cấp tính.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng trong thai kỳ
Tính an toàn cũng như những ảnh hưởng cụ thể của Paracetamol đối với thai kỳ hiện chưa được xác định rõ ràng. Phụ nữ mang thai khi bị đau hoặc sốt cần có sự hướng dẫn điều trị trực tiếp từ bác sĩ, không tự ý mua và sử dụng thuốc.
Sử dụng khi đang cho con bú
Paracetamol có thể bài tiết vào sữa mẹ với một lượng rất nhỏ nhưng được đánh giá là khá an toàn, chưa ghi nhận tác động bất lợi nào đối với trẻ bú mẹ.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

