

Thuốc Pantogas 40 DHG điều trị viêm thực quản trào ngược 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Pantoprazol |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược Hậu Giang |
| Số đăng ký | VD-36045-22 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim tan trong ruột |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 40 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Pantoprazol | 40 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Pantogas 40:
Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên- Viêm thực quản trào ngược.
- Phối hợp hai loại kháng sinh thích hợp để diệt vi khuẩn Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày.
- Loét tá tràng.
- Loét dạ dày.
- Hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý.
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn cảm với pantoprazol, các thuốc thuộc nhóm benzimidazol hoặc với một trong các thành phần của thuốc.
- Pantoprazol, giống như các chất ức chế bơm proton khác, không kết hợp điều trị với atazanavir.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc dạng viên dùng đường uống.
- Không được nhai hoặc tán nhỏ viên thuốc, phải uống nguyên viên thuốc với nước trước bữa ăn một giờ.
Liều dùng
Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên Viêm thực quản do trào ngược- Một viên mỗi ngày. Trong trường hợp cá biệt, có thể dùng liều gấp đôi (tăng lên 2 viên một ngày), nhất là không có đáp ứng với điều trị khác. Thời gian điều trị viêm thực quản trào ngược thường là 4 tuần. Nếu chưa đủ, kết quả thường đạt được sau khi điều trị thêm 4 tuần nữa.
- Mỗi ngày 2 lần x 1000 mg amoxicilin.
- Mỗi ngày 2 lần x 500 mg clarithromycin.
- Mỗi ngày 2 lần x 500 mg metronidazol.
- Mỗi ngày 2 lần x 500 mg clarithromycin.
- Mỗi ngày 2 lần x 1000 mg amoxicilin.
- Mỗi ngày 2 lần × 500 mg metronidazol.
- 1 viên Pantogas 40 mỗi ngày. Trường hợp cá biệt có thể dùng liều gấp đôi (tăng lên 2 viên Pantogas 40/ ngày) nhất là khi không đáp ứng với điều trị khác. Thời gian điều trị loét dạ dày thường là 4 tuần.
- Nếu chưa đủ, kết quả thường đạt được sau khi điều trị thêm 4 tuần nữa.
- 1 viên Pantogas 40 mỗi ngày. Trường hợp cá biệt có thể dùng liều gấp đôi (tăng lên 2 viên Pantogas 40/ ngày) nhất là khi không có đáp ứng với điều trị khác. Loét tá tràng thường khỏi bệnh trong vòng 2 tuần. Nếu thời gian điều trị 2 tuần là chưa đủ, kết quả thường đạt được sau khi điều trị thêm 2 tuần nữa.
- Trong điều trị kiểm soát kéo dài hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý, người bệnh nên bắt đầu điều trị với liều 80 mg/ ngày (2 viên Pantogas 40/ ngày). Sau đó tăng hoặc giảm liều theo yêu cầu điều trị bằng cách đo nồng độ acid dịch vị bài tiết để định hướng. Với liều trên 80 mg/ ngày, cần chia và uống thuốc làm 2 lần. Có thể tăng tạm thời liều trên 160 mg pantoprazol ngày song không điều trị kéo dài hơn thời gian cần thiết đủ để acid dạ dày được điều chỉnh.
- Không hạn chế thời gian điều trị hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý, nên điều chỉnh thời gian thích hợp với nhu cầu điều trị trên lâm sàng.
- Pantogas 40 không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi do dữ liệu về an toàn và hiệu quả còn hạn chế ở nhóm tuổi này.
- Không được vượt quá liều hàng ngày 20 mg pantoprazol (1 viên 20 mg pantoprazol) ở bệnh nhân suy gan nặng. Pantogas 40 không được sử dụng trong điều trị phối hợp để diệt trừ H. pylori cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan mức độ từ trung bình tới nặng, vì hiện chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của pantoprazol trong điều trị phối hợp cho những bệnh nhân này.
- Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy chức năng thận. Pantogas 40 không được sử dụng trong điều trị Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận vì hiện nay chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của Pantogas 40 trong điều trị phối hợp ở những bệnh nhân này.
- Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Pantogas 40 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Khoảng 5% bệnh nhân có thể được dự kiến gặp các phản ứng phụ của thuốc (ADR). Các phản ứng phụ đã được báo cáo thường gặp nhất là tiêu chảy và nhức đầu, cả hai xảy ra khoảng 1% bệnh nhân. Bảng dưới đây liệt kê các phản ứng phụ đã được báo cáo với pantoprazol, được sắp xếp theo phân loại về tần suất sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có). Đối với tất cả các phản ứng phụ được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi, không thể áp dụng bất kỳ tần suất nào về phản ứng phụ và do đó được đề cập là tần suất “không rõ”. Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự độ nặng giảm dần. Rối loạn máu và hệ bạch huyết:- Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt.
- Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu.
- Hiếm gặp: Quá mẫn (bao gồm cả phản ứng phản vệ và sốc phản vệ).
- Hiếm gặp: Tăng lipid huyết và tăng lipid (triglycerid, cholesterol), thay đổi cân nặng.
- Không rõ: Giảm natri huyết, giảm magnesi huyết.
- Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ.
- Hiếm gặp: Trầm cảm (và tất cả các tình trạng nặng thêm).
- Rất hiếm gặp: Mất định hướng (và tất cả các tình trạng nặng thêm).
- Không rõ: Ảo giác, lú lẫn (đặc biệt ở bệnh nhân dễ mắc, cũng như nặng thêm các triệu chứng này trong trường hợp có từ trước).
- Ít gặp: Nhức đầu, chóng mặt.
- Hiếm gặp: Rối loạn vị giác.
- Không rõ: Dị cảm.
- Hiếm gặp: Rối loạn thị giác/nhìn mờ.
- Ít gặp: Tiêu chảy, buồn nôn/nôn, chướng bụng và đầy hơi, táo bón, khô miệng, đau bụng và khó chịu.
- Ít gặp: Tăng enzyme gan (transaminase γ-GT).
- Hiếm gặp: Tăng bilirubin.
- Không rõ: Tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan.
- Ít gặp: Nổi ban/ngoại ban/phát ban, ngứa.
- Hiếm gặp: Nổi mày đay, phù mạch.
- Không rõ: Hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, ban đỏ đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, lupus ban đỏ bán cấp trên da.
- Ít gặp: Gãy xương hông, cổ tay, hoặc cột sống.
- Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ.
- Không rõ: Co thắt cơ bắp.
- Không rõ: Viêm thận kẽ (có thể tiến triển thành suy thận).
- Hiếm gặp: Chứng vú to ở nam giới.
- Ít gặp: Suy nhược, mệt mỏi và khó chịu.
- Hiếm gặp: Tăng thân nhiệt, phù ngoại biên.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Do tác dụng ức chế tiết acid dạ dày sâu sắc và kéo dài, pantoprazol có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc có khả dụng đường uống phụ thuộc vào pH dạ dày, ví dụ một số thuốc chống nấm nhóm azol như ketoconazol, itraconazol, posaconazol và thuốc khác như erlotinib.
- Không khuyến cáo dùng đồng thời pantoprazol với các thuốc ức chế HIV protease mà khả năng có mức hấp thu phụ thuộc vào độ pH dạ dày như atazanavir do làm giảm đáng kể sinh khả dụng của những thuốc này.
- Nếu không tránh được việc kết hợp các thuốc ức chế HIV protease với thuốc ức chế bơm proton, khuyến cáo theo dõi lâm sàng (ví dụ: tải lượng virus) chặt chẽ. Liều dùng của pantoprazol không nên vượt quá 20 mg mỗi ngày. Có thể cũng cần điều chỉnh liều dùng của thuốc ức chế HIV protease.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa rõ triệu chứng quá liều ở người.
- Sự đáp ứng toàn thân với liều lên đến 240 mg khi dùng đường tĩnh mạch trong 2 phút đã được dung nạp tốt.
- Vì pantoprazol gắn kết mạnh với protein, thuốc không dễ dàng bị loại bỏ bằng thẩm phân.
- Trong trường hợp quá liều với các dấu hiệu nhiễm độc trên lâm sàng, ngoài việc điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, không có khuyến cáo điều trị đặc hiệu nào có thể được đưa ra.
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Suy gan- Ở bệnh nhân bị suy gan nặng, cần theo dõi các enzym gan đều đặn trong thời gian điều trị bằng pantoprazol, đặc biệt là sử dụng dài hạn. Trong trường hợp tăng enzym gan, phải ngừng điều trị.
- Trong trường hợp điều trị phối hợp, cần tuân theo tóm tắt đặc tính sản phẩm của từng thuốc.
- Đáp ứng triệu chứng với pantoprazol có thể che lấp các triệu chứng của bệnh dạ dày ác tính và làm chậm trễ chẩn đoán. Khi có bất kỳ triệu chứng cảnh báo nào (như giảm cân rõ rệt không có chủ ý, nôn tái diễn, khó nuốt, nôn máu, thiếu máu, phân đen) và khi nghi ngờ hoặc có biểu hiện loét dạ dày, phải tiến hành chẩn đoán loại trừ loét ác tính.
- Cần tiến hành thêm các nghiên cứu thăm khám để đánh giá nếu các triệu chứng cảnh báo trên vẫn tiếp diễn dù đã có điều trị thích hợp.
- Không khuyến cáo dùng kết hợp pantoprazol với các thuốc ức chế HIV protease mà khả năng hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày như atazanavir do làm giảm đáng kể sinh khả dụng của những thuốc này.
- Ở những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác cần phải điều trị lâu dài, pantoprazol, cũng như tất cả các thuốc ức chế tiết acid khác có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm acid clohydric dịch vị hoặc thiếu acid clohydric dịch vị. Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân bị giảm dự trữ của cơ thể hoặc các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn hoặc nếu quan sát thấy các triệu chứng tương ứng trên lâm sàng.
- Trong điều trị dài hạn, đặc biệt là khi thời gian điều trị vượt quá 1 năm, cần phải giám sát bệnh nhân thường xuyên.
- Điều trị bằng Pantogas có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do các vi khuẩn như Salmonella và Campylobacter hoặc C. difficile.
- Giảm magnesi huyết nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton (PPIs) như pantoprazol trong ít nhất ba tháng, và ở hầu hết các trường hợp trong một năm. Triệu chứng giảm magnesi huyết nặng như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng những triệu chứng này có thể khởi đầu một cách âm thầm và bị bỏ qua. Ở phần lớn các bệnh nhân bị ảnh hưởng, giảm magnesi huyết được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng sử dụng PPIs.
- Đối với bệnh nhân được dự kiến phải điều trị lâu dài hoặc dùng PPIs với digoxin hoặc các thuốc có thể gây ra giảm magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên xem xét đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ trong quá trình điều trị.
- Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt là nếu dùng liều cao và kéo dài (trên 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương cột sống, chủ yếu ở người lớn tuổi hoặc ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác. Nhiều nghiên cứu quan sát cho thấy các nguy cơ gãy xương khoảng 10 - 40%. Một phần tỷ lệ gia tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ bị loãng xương nên được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.
- Thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến những trường hợp hiếm bị lupus ban đỏ bán cấp trên da. Nếu xảy ra tổn thương, đặc biệt là ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, và nếu đi kèm triệu chứng đau khớp, bệnh nhân nên tìm kiếm sự trợ giúp y tế kịp thời và nhân viên y tế nên cân nhắc ngừng sử dụng Pantogas. Bệnh nhân lupus ban đỏ bán cấp trên da sau đợt điều trị trước đó với thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ mắc lupus ban đỏ bán cấp trên da với thuốc ức chế bơm proton khác.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Một dữ liệu trung bình trên phụ nữ mang thai (trong khoảng 300 - 1000 phụ nữ mang thai) cho thấy không có dị dạng hoặc độc tính trên bào thai/trẻ sơ sinh của pantoprazol.
- Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính đối với sinh sản.
- Như một biện pháp thận trọng, nên tránh dùng pantoprazol trong quá trình mang thai.
- Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy pantoprazol bài tiết vào sữa. Không có đủ dữ liệu về sự bài tiết của pantoprazol vào sữa mẹ nhưng sự bài tiết vào sữa đã được báo cáo. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Vì vậy, cần quyết định nên ngừng cho con bú hoặc ngừng/kiêng điều trị bằng pantoprazol, điều này nên dựa vào lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị pantoprazol đối với người mẹ.
- Không có bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản sau khi dùng pantoprazol trong nghiên cứu trên động vật.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Pantoprazol không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
- Các phản ứng không mong muốn của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

