

Viên nén sủi bọt Panalgan Effer 650 Pharimexco 16 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Paracetamol/Cafein |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | DƯỢC PHẨM CỬU LONG (PHARIMEXCO) |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén sủi bọt |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500mg/65mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Panalgan Effer Extra Pharimexco Paracetamol, Cafein. Thuốc được chỉ định điều trị đau nhẹ đến vừa và hạ sốt bao gồm đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và đau..
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol/Cafein | 500mg/65mg |
Chỉ định
- Điều trị đau nhẹ đến vừa và hạ sốt bao gồm: đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và đau sau khi tiêm vắc xin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa, đau răng, đau do viêm xương khớp.
Chống chỉ định
- Người có tiền sử quá mẫn với paracetamol, cafein hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Người lớn (kể cả người cao tuổi):
- Nên dùng 1 – 2 viên mỗi 4 – 6 giờ nếu cần
- Liều tối đa hàng ngày là 8 viên/ 24 giờ (4000 mg paracetamol /520 mg cafein).
Trẻ em:
- Trẻ em từ 16 -18 tuổi: Nên dùng 1 – 2 viên mỗi 4 – 6 giờ nếu cần và tối đa 8 viên/ 24 giờ.
- Trẻ em từ 12 -15 tuổi: Nên dùng 1 viên mỗi 6 giờ nếu cần và tối đa 4 viên/ 24 giờ.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến nghị dùng thuốc này.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Hoà tan viên thuốc trong ít nhất nửa cốc nước, uống ngay sau khi tan hết.
Tác dụng phụ
- Ít gặp: Da: ban da. Dạ dày – ruột: nôn, buồn nôn. Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu. Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn. Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.
- Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
- Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
- Dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.
Quá liều và xử trí
- Quá liều Paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
- Biểu hiện của quá liều: buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
Cách xử trí:
- Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
- Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N – acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N – acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/ kg thể trọng, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/ kg thể trọng cách nhau 4 giờ một lần.
- Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của Methemoglobin trong máu.
- Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chỉ nên dùng ở người mang thai khi thật cần thiết.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

