verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 23657RXNhật BảnNhật Bản

Bút tiêm Ozempic 2mg/1.5ml Novo Nordisk điều trị tiểu đường 2 bút

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêm & dịch truyền
Hoạt chấtSemaglutide
Quy cáchHộp 2 bút
Nhà sản xuấtNovo Nordisk
Nước sản xuấtNhật bản
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hàm lượng2 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ozempic 2.01mg/1.5ml Novo Nordisk chứa hoạt chất semaglutide, thuộc nhóm thuốc đồng vận thụ thể GLP-1, giúp cải thiện kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường tuýp 2, kết hợp với chế độ ăn uống và vận động phù hợp. Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm dưới da theo lịch dùng do bác sĩ chỉ định.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Semaglutide 2 mg

Chỉ định

Điều trị bệnh đái tháo đường type 2

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc này Bệnh nhân bị nhiễm toan ceton do đái tháo đường, hôn mê hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường, hoặc đái tháo đường týp 1 [Không nên dùng thuốc này cho những bệnh nhân cần điều trị kịp thời bằng insulin.] Trong trường hợp khẩn cấp như nhiễm trùng nặng hoặc phẫu thuật (việc sử dụng thuốc này không phù hợp vì khuyến cáo nên kiểm soát lượng đường trong máu bằng chế phẩm insulin).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Ozempic được tiêm dưới da (tiêm dưới da – subcutaneous injection). Vị trí tiêm: Tiêm dưới da vào bụng, đùi hoặc cánh tay trên. Không tiêm vào tĩnh mạch hoặc cơ. Nên tiêm Ozempic 1 lần mỗi tuần, vào cùng một ngày trong tuần nếu có thể. Có thể tự tiêm vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, không phụ thuộc vào bữa ăn. Để dễ nhớ lịch tiêm, bạn nên:

  • Ghi chú ngày cố định trong tuần (ví dụ: Thứ Tư) lên vỏ hộp.
  • Ghi ngày tiêm mỗi lần vào vỏ hộp sau khi sử dụng.

Nếu cần thiết, bạn có thể thay đổi ngày tiêm trong tuần, miễn là đã cách ít nhất 2 ngày kể từ mũi tiêm trước.

Liều dùng

Liều duy trì thông thường cho người lớn là 0,5 mg tiêm dưới da mỗi tuần một lần. Liều khởi đầu là 0,25 mg, và sau bốn tuần dùng thuốc, liều được tăng lên 0,5 mg mỗi tuần một lần. Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo tình trạng của mỗi người. Nếu sau ít nhất 4 tuần dùng liều 0,5 mg/tuần mà thuốc chưa đạt hiệu quả mong muốn, bác sĩ có thể tăng liều lên 1,0 mg/tuần.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Có thể xảy ra các tác dụng phụ sau, vì vậy hãy theo dõi chặt chẽ và nếu phát hiện bất kỳ bất thường nào, hãy ngừng dùng thuốc hoặc thực hiện các biện pháp thích hợp khác. Hạ đường huyết (chưa rõ nguyên nhân) Các triệu chứng hạ đường huyết như yếu cơ, mệt mỏi, đói dữ dội, đổ mồ hôi lạnh, mặt tái nhợt, hồi hộp, run, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Các trường hợp hạ đường huyết nghiêm trọng dẫn đến mất ý thức cũng đã được báo cáo khi dùng thuốc này đồng thời với các chế phẩm insulin hoặc sulfonylurea. Nếu quan sát thấy các triệu chứng hạ đường huyết, cần thực hiện các biện pháp thích hợp, chẳng hạn như ăn các thực phẩm chứa carbohydrate. Khi dùng đồng thời với thuốc ức chế α-glucosidase, cần bổ sung glucose. Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp thích hợp, chẳng hạn như giảm liều thuốc này hoặc dùng đồng thời thuốc chống đái tháo đường, tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân. Viêm tụy cấp (chưa rõ tỷ lệ mắc) Nếu quan sát thấy bất kỳ bất thường nào, chẳng hạn như đau bụng dữ dội dai dẳng kèm theo nôn mửa, hãy ngừng dùng thuốc này và thực hiện các biện pháp thích hợp. Nếu được chẩn đoán viêm tụy, không được tiếp tục dùng thuốc. Viêm túi mật, viêm đường mật, vàng da ứ mật (tỷ lệ mắc chưa rõ) Tắc ruột (không rõ nguyên nhân) Có thể gây tắc ruột, bao gồm cả tắc ruột. Nếu thấy các bất thường như táo bón nặng, chướng bụng, đau bụng dai dẳng hoặc nôn mửa, hãy ngừng dùng thuốc và thực hiện các biện pháp thích hợp.

Các tác dụng phụ khác

Có thể xảy ra các tác dụng phụ sau, vì vậy hãy theo dõi chặt chẽ và nếu phát hiện bất kỳ bất thường nào, hãy ngừng dùng thuốc hoặc thực hiện các biện pháp thích hợp khác.
  5% trở lên Dưới 1-5% 0,5 đến dưới 1% Tần số không xác định
bệnh truyền nhiễm     viêm dạ dày ruột  
Rối loạn hệ thống miễn dịch       Quá mẫn cảm (phát ban, nổi mề đay, v.v.)
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Mất cảm giác thèm ăn      
Rối loạn hệ thần kinh   đau đầu Chóng mặt Rối loạn vị giác
rối loạn mắt       Các biến cố liên quan đến bệnh võng mạc tiểu đường
Các vấn đề về tim       Tăng nhịp tim (1)
Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, nôn mửa Khó chịu ở bụng, khó tiêu, chướng bụng, đau bụng trên, đau bụng, ợ hơi Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, đầy hơi, viêm dạ dày Chậm làm rỗng dạ dày
Rối loạn gan và mật       sỏi mật
Da và mô dưới da       phù mạch
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại vị trí tiêm thuốc     Mệt mỏi, suy nhược phản ứng tại chỗ tiêm
Ghi chú thử nghiệm (2) Tăng lipase Tăng amylase, giảm cân Tăng creatine phosphokinase máu  

(1) : Nếu thấy nhịp tim tăng liên tục, hãy theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân và nếu phát hiện bất thường, hãy thực hiện các biện pháp thích hợp. (2): Không quan sát thấy triệu chứng nào liên quan đến những thay đổi về giá trị xét nghiệm này.

Tương tác thuốc

Danh sách sau bao gồm một số (nhưng không phải tất cả) các loại thuốc có thể làm tăng nhịp tim.

  • Thuốc điều trị tăng huyết áp
  • Thuốc điều trị suy tim
  • Thuốc điều trị nhiễm HIV
  • Thuốc điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD)
  • Thuốc ức chế cảm giác thèm ăn/gây giảm cân
  • Thuốc thông mũi (decongestants)
  • Thuốc điều trị hen suyễn

Quá liều và xử trí

Nếu bạn sử dụng nhiều Ozempic hơn liều được chỉ định, hãy báo ngay cho bác sĩ. Bạn có thể gặp các tác dụng phụ như: Buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy. Nếu bạn nghi ngờ đã dùng quá liều Ozempic, hãy liên hệ ngay với nhân viên y tế, khoa cấp cứu bệnh viện hoặc trung tâm chống độc khu vực, ngay cả khi chưa có triệu chứng.

Bảo quản

Trước khi mở hoặc sử dụng lần đầu, bút tiêm (hoặc lọ thuốc) nên bảo quản trong tủ lạnh, ở 2–8°C, tránh ánh sáng.

Sau khi đã bắt đầu sử dụng (tức là đã mở nắp, hoặc đã tiêm mũi đầu tiên):

  • Có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp,
  • Và phải dùng hết trong vòng 8 tuần kể từ khi mở.

Lưu ý

Những lưu ý quan trọng

Thuốc này không phải là thuốc thay thế insulin. Khi sử dụng thuốc này, cần xác nhận tình trạng lệ thuộc insulin của bệnh nhân trước khi quyết định có nên sử dụng hay không. Đã có báo cáo về các trường hợp bệnh nhân lệ thuộc insulin chuyển từ insulin sang thuốc chủ vận thụ thể GLP-1 và bị tăng đường huyết đột ngột và nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Nếu dùng thuốc, cần kiểm tra đường huyết và đường niệu thường xuyên để xác nhận hiệu quả của thuốc. Nếu thuốc không hiệu quả sau 3 đến 4 tháng sử dụng, cần nhanh chóng chuyển sang thuốc điều trị khác. Thuốc này là dạng bào chế tác dụng kéo dài, và tác dụng của thuốc có thể vẫn tiếp tục ngay cả sau khi ngừng thuốc. Do đó, cần đặc biệt chú ý đến sự biến động của đường huyết, phòng ngừa tác dụng phụ và điều trị khi xảy ra tác dụng phụ. Khi sử dụng thuốc này, bệnh nhân cần được thông báo đầy đủ về các triệu chứng hạ đường huyết và cách xử lý. Có thể xảy ra các triệu chứng hạ đường huyết, do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang tham gia các hoạt động như làm việc trên cao hoặc lái xe ô tô. Cần thận trọng vì việc cải thiện đột ngột tình trạng kiểm soát lượng đường trong máu có thể gây ra biểu hiện hoặc làm bệnh võng mạc tiểu đường trở nên trầm trọng hơn. Nếu xuất hiện các triệu chứng ban đầu của viêm tụy cấp (như đau bụng dữ dội dai dẳng kèm theo nôn mửa), hãy ngừng sử dụng và nhanh chóng đi khám bác sĩ. Nếu xảy ra rối loạn tiêu hóa, hãy xem xét khả năng viêm tụy cấp và thực hiện các biện pháp thích hợp, chẳng hạn như kiểm tra nguyên nhân bằng các xét nghiệm hình ảnh, nếu cần thiết Tiêu chảy và nôn mửa có thể dẫn đến mất nước và tổn thương thận cấp tính, vì vậy phải chú ý đến tình trạng của bệnh nhân. Trong quá trình sử dụng thuốc này, hãy kiểm tra xem có triệu chứng liên quan đến tuyến giáp không và nếu phát hiện bất kỳ bất thường nào, hãy hướng dẫn bệnh nhân tham khảo ý kiến ​​bác sĩ chuyên khoa. Có thể xảy ra sỏi mật, viêm túi mật, viêm đường mật hoặc vàng da ứ mật. Nếu quan sát thấy các triệu chứng ở bụng như đau bụng, cần thực hiện các biện pháp thích hợp, chẳng hạn như xem xét điều tra chi tiết nguyên nhân bằng các xét nghiệm hình ảnh, nếu cần, Khi tự tiêm thuốc này, vui lòng lưu ý những điểm sau.

  • Sau khi đã được giáo dục, đào tạo đầy đủ về phương pháp dùng thuốc và xác nhận bệnh nhân có thể tự dùng thuốc thì mới được dùng thuốc dưới sự giám sát và hướng dẫn của bác sĩ.
  • Cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách xử lý an toàn tất cả các thiết bị.
  • Hướng dẫn nhân viên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo.

Sản phẩm này có chứa semaglutide (tái tổ hợp di truyền). Không sử dụng kết hợp với các sản phẩm khác có chứa semaglutide (tái tổ hợp di truyền), chẳng hạn như Ugovi. Cả thuốc này và thuốc ức chế DPP-4 đều có tác dụng hạ đường huyết thông qua thụ thể GLP-1. Chưa có kết quả thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng đồng thời hai loại thuốc này, và hiệu quả cũng như độ an toàn của chúng chưa được xác nhận.

Thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử đặc biệt

Bệnh nhân có biến chứng hoặc tiền sử bệnh lý

Bệnh nhân có tiền sử viêm tụy Bệnh nhân mắc các rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng, chẳng hạn như liệt dạ dày nặng Chưa có đủ kinh nghiệm với loại thuốc này và có nguy cơ các triệu chứng đường tiêu hóa có thể trở nên trầm trọng hơn. Những bệnh nhân hoặc tình trạng có thể gây hạ đường huyết bao gồm:

  • Suy tuyến yên hoặc suy tuyến thượng thận
  • Suy dinh dưỡng, đói, thói quen ăn uống thất thường, ăn không đủ hoặc yếu sức
  • Người thực hiện bài tập cơ bắp cường độ cao
  • Những người uống quá nhiều rượu

Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật bụng hoặc tắc ruột Có thể gây tắc ruột, bao gồm tắc ruột

Người có khả năng sinh sản

Phụ nữ có kế hoạch mang thai trong vòng 2 tháng tới không nên dùng thuốc này và nên sử dụng insulin thay thế.

Phụ nữ mang thai

Phụ nữ mang thai và phụ nữ có thể đang mang thai không nên dùng thuốc này và nên thay thế bằng insulin.

Phụ nữ đang cho con bú

Hãy cân nhắc lợi ích điều trị và lợi ích của việc cho con bú, đồng thời cân nhắc nên tiếp tục hay ngừng cho con bú. Việc thuốc đi vào sữa mẹ đã được báo cáo ở chuột. Chưa có dữ liệu về việc thuốc đi vào sữa mẹ ở người hoặc ảnh hưởng đến con bú.

Trẻ em

Chưa có thử nghiệm lâm sàng nào được tiến hành trên trẻ em hoặc các đối tượng khác.

Người cao tuổi

Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân. Nhìn chung, các chức năng sinh lý thường bị suy giảm.

Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
NN

Novo Nordisk

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.