verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 16037RX

Thuốc Ditropan 5mg Cheplapharm giảm co thắt cơ bàng quang 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiết niệu - sinh dục
Hoạt chấtOxybutynin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 30 viên
Nhà sản xuấtCheplapharm
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ditropan 5mg Cheplapharm là thuốc chứa oxybutynin hydrochloride 5mg, thuộc nhóm thuốc chống co thắt đường tiết niệu. Thuốc giúp làm giãn cơ bàng quang, từ đó hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu không tự chủ do bàng quang hoạt động quá mức.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Oxybutynin 5 mg

Chỉ định

Thuốc Ditropan 5mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tăng nhu cầu đi tiểu thường xuyên
  • Tiểu gấp
  • Đột ngột muốn đi tiểu một tình trạng mà bạn muốn đi tiểu dẫn đến rò rỉ nước tiểu.
  • Bàng quang hoạt động quá mức
  • Rối loạn chức năng bàng quang do rối loạn thần kinh.

Chống chỉ định

Thuốc Ditropan 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Parkinson
  • Bệnh nhược cơ
  • Rối loạn cơ xương
  • Bệnh tăng nhãn áp góc đóng
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
  • Viêm đại tràng
  • Một tình trạng viêm của ruột
  • Megacolon độc hại
  • Tắc nghẽn dạ dày hoặc ruột
  • Tắc nghẽn bàng quang
  • Buồn ngủ
  • Tiểu không hết
  • Người dị ứng với Oxybutynin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng Ditropan 5mg

  • Thuốc uống, nên ngừng từng đợt để theo dõi xem có cần phải tiếp tục dùng thuốc không và giảm khả năng kháng thuốc.
  • Viên tác dụng kéo dài không được nhai, nghiền hoặc làm vỡ mà phải nuốt nguyên cả viên, uống vào cùng một thời gian mỗi ngày và không phụ thuộc vào bữa ăn. Cốt viên không tiêu, sẽ thải qua phân.

Liều dùng Ditropan 5mg

Người lớn Dạng thuốc thông thường (viên nén, syrup, dung dịch):

  • Liều khởi đầu uống 2,5 mg x 3 lần/ngày, liều có thể tăng nếu cần tới liều tối thiểu có hiệu quả.
  • Liều thông thường: 5 mg/lần x 2 – 3 lần/ngày.
  • Liều tối đa 5 mg/lần, 4 lần/ngày.

Viên nén giải phóng hoạt chất kéo dài (tác dụng chậm):

  • Điều trị đái dầm đêm do bàng quang tăng hoạt động, liều khởi đầu mỗi ngày một lần 5 mg hoặc 10 mg. Điều chỉnh liều theo đáp ứng và dung nạp của người bệnh, có thể tăng thêm 5 mg sau mỗi tuần nếu cần thiết, tối đa 30 mg/ngày.
  • Thuốc dán trên da cung cấp 3,9 mg oxybutynin một ngày. Dán thuốc vào vùng da lành ở bụng, hông hoặc mông, cách 3 – 4 ngày thay một lần. Chỉ được dán lại tại vị trí cũ sau ít nhất 7 ngày.
  • Có thể dùng dạng gel, một gói chứa 100 mg oxybutynin, mỗi ngày một lần, đắp lên da lành ở bụng, bắp đùi, vai, bắp tay để điều trị chứng bàng quang tăng hoạt động.

Trẻ em Dạng thuốc thông thường (viên nén, syrup, dung dịch):

  • Trẻ em trên 5 tuổi: Khởi đầu uống 2,5 mg x 2 lần/ngày, liều có thể tăng nếu cần tới liều tối thiểu có hiệu quả. Liều khuyến cáo: 0,3 – 0,4 mg/kg/ngày.
  • Trẻ từ 5 – 9 tuổi: Liều tối đa 2,5 mg/lần, 3 lần/ngày.
  • Trẻ từ 9 – 12 tuổi: Liều tối đa 5 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: Liều tối đa 5 mg/lần, 3 lần/ngày.

Viên nén giải phóng hoạt chất kéo dài (tác dụng chậm):

  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu mỗi ngày một lần 5 mg, có thể tăng thêm 5 mg sau mỗi tuần nếu cần thiết, tối đa 20 mg/ngày tùy theo đáp ứng của trẻ.
  • Thuốc dán trên da: Sự an toàn và hiệu quả của dạng thuốc hấp thu qua da chưa được đánh giá ở trẻ em.

Đối tượng khác Người cao tuổi: Dạng thuốc thông thường (viên nén, syrup, dung dịch):

  • Liều khởi đầu uống 2,5 mg/lần x 2 lần/ngày, liều có thể tăng nếu cần tới liều tối thiểu có hiệu quả.
  • Liều thông thường: 5 mg/lần x 2 lần/ngày, đặc biệt đối với người nhẹ cân.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, ngủ gà, mất ngủ, suy nhược, khô da, phát ban.
  • Ảo giác (rất thường gặp ở trẻ em), kích động, an dịu, lú lẫn, lãng quên, ác mộng.
  • Khô miệng (60 – 80%, liều càng cao càng nặng), buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, trào ngược dạ dày - thực quản, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng.
  • Khô mắt, nhìn mờ.
  • Bí tiểu, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Ho, khô mũi và niêm mạc xoang, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, viêm phế quản, hội chứng cúm; giãn mạch hoặc tăng huyết áp.
  • Đau khớp, đau lưng.

Ít gặp

  • Chán ăn, sốt, mặt đỏ bừng, phù mạch, yếu mệt.
  • Giảm thị lực, giãn đồng tử, tăng áp lực mắt, liệt cơ thể mi.
  • Khó tiêu, giảm nhu động đường tiêu hóa.
  • Kích động, mất định hướng, ảo giác, co giật.
  • Tim đập nhanh, loạn nhịp tim.
  • Mẫn cảm ánh sáng, liệt dương, giảm tiết sữa.
  • Phát ban, mày đay, giảm tiết mồ hôi, dẫn đến cảm giác nóng và ngất trong môi trường nóng.

Hiếm gặp

  • Chưa có thông tin.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Dùng chung oxybutynin với các thuốc có tác dụng kháng muscarinic như amantadin, thuốc kháng histamin H1, thuốc an thần kinh dẫn xuất phenothiazin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng... làm tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của phản ứng có hại như khô miệng, táo bón, ngủ gà.
  • Do ức chế nhu động của đường tiêu hóa, oxybutynin có thể làm thay đổi sự hấp thu của một số thuốc khi dùng đồng thời. Tránh dùng đồng thời oxybutynin với pimozid. Tác dụng của oxybutynin có thể tăng bởi conivaptan, pramlintid.
  • Các thuốc biphosphonate khi dùng chung với oxybutynin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng viêm thực quản.

Tương tác với thực phẩm

  • Tránh dùng đồng thời với rượu.
  • Uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các triệu chứng quá liều bao gồm: Run, dễ bị kích thích, mê sảng, hưng phấn, ảo giác, co giật; đỏ bừng, nhịp tim nhanh, tăng/hạ huyết áp, loạn nhịp tim; sốt, buồn nôn, nôn, mất nước, bí tiểu.
  • Quá liều nghiêm trọng có thể gây liệt, suy hô hấp, hôn mê.

Cách xử lý khi quá liều

  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Sau khi uống quá liều oxybutynin, rửa dạ dày ngay (nếu các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc cấp không quá nặng) hoặc gây nôn. Chống chỉ định gây nôn ở người tiền hôn mê, đang co giật hoặc tình trạng loạn tâm thần. Có thể dùng than hoạt và thuốc tẩy.
  • Nếu quá liều do dùng viên giải phóng chậm oxybutynin, phải coi là liên tục giải phóng thuốc và phải giám sát người bệnh ít nhất 24 giờ. Có thể tiêm tĩnh mạch 0,5 – 2 mg physostigmin. Liều physostigmin có thể nhắc lại khi cần thiết với tổng liều tối đa là 5 mg.
  • Điều trị sốt bằng chườm đá hoặc các biện pháp làm lạnh khác.
  • Ở người ngộ độc nặng, tiêm tĩnh mạch chậm, chuẩn độ cẩn thận dung dịch thiopental natri 2% hoặc thụt hậu môn 100 – 200 ml dung dịch cloral hydrat 2%.
  • Duy trì hô hấp nhân tạo nếu người bệnh bị liệt các cơ hô hấp.
  • Nếu dùng thuốc dán thì cần bóc bỏ các miếng dán, nồng độ thuốc trong máu sẽ từ từ giảm trong vòng 1 – 2 giờ sau khi bỏ miếng dán.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

Lưu ý chung

  • Rượu và các thuốc an thần có thể làm tăng buồn ngủ do oxybutynin.
  • Dùng thuốc ở môi trường nhiệt độ cao có thể gây say nóng (sốt, trúng nóng do không thoát mồ hôi).
  • Thận trọng ở người cao tuổi, người bị tiêu chảy, bệnh ở hệ thần kinh thực vật, bệnh gan hoặc thận, cường giáp, bệnh mạch vành, suy tim sung huyết, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, phì đại tuyến tiền liệt, viêm thực quản trào ngược, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Liều lớn oxybutynin có thể làm tăng nhanh tình trạng liệt ruột hoặc phình to ruột kết, nhiễm độc ở người viêm loét ruột kết.
  • Thận trọng khi dùng viên oxybutynin tác dụng kéo dài ở người bị hẹp đường tiêu hóa nặng (do bệnh hoặc do thuốc) vì có thể xảy ra tắc nghẽn.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân tắc nghẽn bàng quang do có nguy cơ bí tiểu.
  • Sử dụng lâu dài có thể dẫn đến tình trạng sâu răng, nha chu hoặc bệnh nấm Candida miệng do giảm hoặc ức chế tiết nước bọt. Thường xuyên kiểm tra răng khi điều trị lâu dài.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Mức độ an toàn đối với phụ nữ có thai: Loại B (theo phân loại của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ, FDA).
  • Các nghiên cứu ở động vật không chứng minh rõ độc tính trên sinh sản khi dùng oxybutynin liều cao. Do chưa xác định được độ an toàn của thuốc ở người mang thai, vì vậy nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Oxybutynin bài tiết vào sữa mẹ. Thận trọng và theo dõi chặt khi dùng thuốc trong thời kỳ này. Không khuyến cáo dùng. Thuốc còn làm mẹ mất sữa.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Oxybutynin có thể gây buồn ngủ hoặc mờ mắt. Bệnh nhân nên thận trọng với các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần như lái xe, vận hành máy móc hoặc làm công việc nguy hiểm khi dùng thuốc này.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
C

Cheplapharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.