

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Orilope 800 mg Phương Đông điều trị thiếu máu não hộp 24 ống
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tăng cường tuần hoàn não |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Quy cách | Hộp 24 ống x 8ml |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 800 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Orilope 800mg Phương Đông chứa hoạt chất chính là Piracetam 800mg, là thuốc hướng thần dùng điều trị thiếu máu não, chóng mặt và suy giảm nhận thức.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Piracetam | 800 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Orilope 800mg:
- Rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, thiếu máu não, suy giảm nhận thức ở người già, chứng nói khó ở trẻ nhỏ, chóng mặt.
Chống chỉ định
- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
- Người mắc bệnh Huntington.
- Người bệnh suy gan.
- Mẫn cảm bất cứ thành phần của thuốc, chảy máu não.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Liều dùng:
- Điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não liều dùng 7,3 g/ ngày (tương ứng với 9 ống/ngày) chia làm 3 lần mỗi lần 3 ống.
- Thiếu máu não: Liều thường dùng cho người lớn: 2 ống x 3 lần/ngày, nếu cải thiện thì giảm liều 1 ống x 3 lần/ngày.
- Suy giảm nhận thức ở người già: Liều 1,2 - 2,4g/ngày (tương ứng với 2 - 3 ống/ngày) chia làm 2 - 3 lần, tùy theo mức độ nặng của triệu chứng.
- Chứng khó nói ở trẻ em: 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần/ngày.
- Chóng mặt: Liều dùng 2,4g - 4,8g/ngày (tương ứng với 3 - 8 ống một ngày) chia làm 3 - 4 lần.
- Điều chỉnh liều dùng được khuyến cáo ở những bệnh nhân lớn tuổi suy giảm chức năng thận. Đối với điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinin.
- Clcr 50 - 79 ml/phút: Dùng 2/3 liều bình thường, chia thành 2 - 3 lần/ngày.
- Clcr 30 - 49 ml/phút: Dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lần/ngày.
- Clcr 20 - 29 ml/phút: Dùng 1/6 liều bình thưởng, 1 lần/ngày.
- Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20 ml/phút.
- Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Tác dụng phụ
Thường gặp: ADR > 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
- Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
- Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
- Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.
- Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
- Da: Viêm da, ngứa, mày đay.
Tương tác thuốc
- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
- Ðã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có antidose (đối kháng đặc hiệu) chủ yếu là hỗ trợ triệu chứng nếu có.
- Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng với bệnh nhân rối loạn đông máu do có ức chế kết tập tiểu cầu.
- Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
- Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều:
- Hệ số thanh thải creatinin là 60 - 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7 mg/100ml (nửa đời của Piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
- Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100ml (nửa đời của Piracetam là 25 - 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.
- Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
- Thận trọng trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu. Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.
- Sorbitol: Thông báo cho bác sĩ có bệnh không dung nạp các loại đường hoặc loại đường này.
- Methyl paraben và propyl paraben: Có thể gây phản ứng dị ứng quá mẫn (có thể phản ứng muộn).
- Propylen glycol: Có thể gây các triệu chứng như nghiện rượu.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
- Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, các biểu hiện buồn ngủ, căng thẳng và trầm cảm đã tìm thấy thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng piracetam liều lượng từ 1.6g - 15g mỗi ngày so với giả dược. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng khả năng lái xe khi dùng 15 - 20g hằng ngày. Thận trọng khi vận hành máy móc tàu xe khi uống piracetam.
Ngày cập nhật: 01/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

