verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 9698-1RX

Thuốc Ondanov 8mg Novell Pharm chống nôn do xạ trị 12 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtOndansetron
Quy cáchHộp 2 vỉ x 6 viên
Nhà sản xuấtNovell Pharm
Số đăng kýVN-20860-17
Nước sản xuấtIndonesia
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng8 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ondanov 8mg Novell Pharm chứa ondansetron 8mg, thuộc nhóm thuốc chống nôn, có tác dụng ngăn ngừa và giảm buồn nôn, nôn. Thuốc được sử dụng để phòng và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị, xạ trị và trong một số trường hợp sau phẫu thuật. Nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ondansetron 8 mg

Chỉ định

Ondanov 8mg thuộc nhóm thuốc chống nôn, được chỉ định trong các trường hợp: Đối với người lớn

  • Ondansetron được chỉ định để kiểm soát buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị gây độc tế bào, và để phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV).

Đối với trẻ em

  • Ondansetron được chỉ định để kiểm soát buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (CINV) ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, và để phòng ngừa và điều trị PONV ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên.

Lưu ý: Không có nghiên cứu nào được tiến hành về việc sử dụng Ondansetron đường uống trong phòng ngừa và điều trị PONV ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên, việc sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch được khuyến cáo cho mục đích này.

Chống chỉ định

Ondanov 8mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Ondansetron hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Quá mẫn với các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 chọn lọc khác (ví dụ: granisetron, dolasetron). Chống chỉ định sử dụng đồng thời với apomorphin.

Liều lượng - Cách dùng

Buồn nôn & nôn do hoá trị & xạ trị

  • Người lớn: nôn nhẹ: uống 8 mg sau 12 giờ; phòng ngừa nôn chậm: uống 8 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày sau 1 đợt điều trị.
  • Trẻ em : 5 mg/m2 trước khi hóa trị, 12 giờ sau uống 4 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

Dự phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật

  • Người lớn: uống 16 mg 1 giờ trước khi gây mê I.
  • Suy gan: tối đa 8 mg/ngày.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ không mong muốn (ADR) gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≤ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); các trường hợp không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất". Các biến cố rất thường gặp, thường gặp và ít gặp thường được xác định từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng. Tỷ lệ mắc bệnh ở giả dược đã được tính đến. Các biến cố hiếm gặp và rất hiếm gặp thường được xác định từ dữ liệu tự phát sau tiếp thị. Thay đổi điện tâm đồ thoáng qua bao gồm kéo dài khoảng QT đã được báo cáo rất hiếm gặp. Các tần số sau được ước tính theo liều khuyến cáo tiêu chuẩn của Ondansetron theo chỉ định và dạng bào chế.

Rối loạn hệ miễn dịch Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn tức thì đôi khi nghiêm trọng, bao gồm cả phản vệ. Có thể có mẫn cảm chéo với các chất đối kháng 5-HT3- chọn lọc khác.
Rối loạn hệ thần kinh Rất thường gặp: Nhức đầu. Ít gặp: Các rối loạn vận động (bao gồm các phản ứng ngoại tháp (như mắt trợn ngược và rối loạn vận động) đã được quan sát thấy mà không có bằng chứng chắc chắn về di chứng lâm sàng dai dẳng; co giật. Hiếm gặp: Chóng mặt chủ yếu khi tiêm tĩnh mạch nhanh.
Rối loạn mắt Hiếm gặp: Rối loạn thị giác thoáng qua (ví dụ như mờ mắt) chủ yếu khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Rất hiếm gặp: Mù thoáng qua chủ yếu khi tiêm tĩnh mạch. Phần lớn các trường hợp mù được báo cáo đã hồi phục trong vòng 20 phút. Hầu hết bệnh nhân đã được sử dụng các thuốc hóa trị liệu, bao gồm cisplatin. Một số trường hợp mù thoáng qua được báo cáo là có nguồn gốc từ vỏ não.
Rối loạn tim Ít gặp: Loạn nhịp tim, đau ngực có kèm theo hoặc không kèm theo đoạn ST chênh xuống, nhịp tim chậm. Hiếm gặp: QTc kéo dài (bao gồm cả xoắn đỉnh). Không rõ: thiếu máu cơ tim.
Rối loạn mạch máu Thường gặp: Cảm giác nóng hoặc đỏ bừng. Ít gặp: Hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Ít gặp: Nấc cụt.
Rối loạn tiêu hóa Thường gặp: Táo bón. Ondansetron làm tăng thời gian vận chuyển của ruột già và có thể gây táo bón ở một số bệnh nhân. Cảm giác nóng rát cục bộ sau khi đặt thuốc đạn.
Rối loạn gan mật Ít gặp: Tăng không có triệu chứng trong các xét nghiệm chức năng gan. Những biến cố này thường được quan sát thấy ở những bệnh nhân được hóa trị với cisplatin.
Rối loạn da và mô dưới da Rất hiếm gặp: Các đợt bùng phát nhiễm độc da, bao gồm cả hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Các rối loạn toàn thân và tình trạng nơi sử dụng Thường gặp: Phản ứng tại chỗ tiêm.

Trẻ em Dữ liệu tác dụng không mong muốn ở trẻ em và thanh thiếu niên có thể so sánh với dữ liệu ở người lớn.

Tương tác thuốc

Tương tác Không có bằng chứng cho thấy Ondansetron hoặc gây ra hoặc ức chế sự chuyển hóa của các thuốc khác thường được dùng chung với nó. Các nghiên cứu cụ thể đã chỉ ra rằng Ondansetron không tương tác với rượu, temazepam, furosemid, alfentanil, tramadol, morphin, lidocain, propofol và thiopental. Ondansetron được chuyển hóa bởi nhiều enzym cytochrom P-450 ở gan: CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A2. Do sự đa dạng của các enzym có khả năng chuyển hóa Ondansetron, sự ức chế hoặc giảm hoạt tính của một enzym (ví dụ như thiếu hụt di truyền CYP2D6) thường được bù đắp bởi các enzym khác và sẽ dẫn đến có ít hoặc không có thay đổi đáng kể về độ thanh thải Ondansetron tổng thể hoặc liều dùng. Thuốc serotonin (ví dụ: SSRI và SNRI) Đã có các báo cáo sau tiếp thị mô tả bệnh nhân mắc hội chứng serotonin (bao gồm tình trạng tâm thần bị thay đổi, mất ổn định thần kinh tự chủ và bất thường thần kinh cơ) sau khi sử dụng đồng thời Ondansetron và các thuốc serotonergic khác (bao gồm SSRI và SNRI). Apomorphin Dựa trên các báo cáo về tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng và mất ý thức khi dùng Ondansetron với apomorphin hydroclorid, chống chỉ định sử dụng đồng thời với apomorphin. Phenytoin, carbamazepin và rifampicin Ở những bệnh nhân được điều trị bằng chất cảm ứng mạnh CYP3A4 (tức là phenytoin, carbamazepin và rifampicin), độ thanh thải qua đường miệng của Ondansetron tăng lên và nồng độ Ondansetron trong máu giảm. Tramadol Dữ liệu từ các nghiên cứu nhỏ chỉ ra rằng Ondansetron có thể làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol. Liên quan đến tim mạch Cần thận trọng khi dùng chung Ondansetron với các thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây ra các bất thường về điện giải. Sử dụng Ondansetron với các thuốc kéo dài QT có thể dẫn đến kéo dài thêm QT. Sử dụng đồng thời Ondansetron với các thuốc độc trên tim (ví dụ: các anthracyclin như doxorubicin, daunorubicin hoặc trastuzumab), thuốc kháng sinh (như erythromycin), thuốc chống nấm (như ketoconazol), thuốc chống loạn nhịp tim (như amiodaron) và thuốc chẹn beta (như atenolol) tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim. Tương kỵ Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Các dấu hiệu và triệu chứng

  • Hiện có rất ít thông tin về quá liều Ondansetron, tuy nhiên, một số ít bệnh nhân đã dùng quá liều. Trong phần lớn các trường hợp, các triệu chứng tương tự như những triệu chứng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng liều khuyến cáo (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc). Các biểu hiện đã được báo cáo bao gồm rối loạn thị giác, táo bón nặng, hạ huyết áp và cơn rối loạn nhịp tim với blốc nhĩ thất cấp độ hai thoáng qua.
  • Ondansetron gây kéo dài khoảng QT phụ thuộc vào liều lượng. Khuyến cáo nên theo dõi điện tâm đồ trong trường hợp quá liều.

Cách xử trí

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Ondansetron, do đó trong tất cả các trường hợp nghi ngờ quá liều, nên đưa ra liệu pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi thích hợp.
  • Việc sử dụng ipecacuanha để điều trị quá liều với Ondansetron không được khuyến cáo, vì bệnh nhân không có khả năng đáp ứng do tác dụng chống nôn của chính Ondansetron.

Trẻ em

  • Các trường hợp trẻ em với hội chứng serotonin đã được báo cáo sau khi vô tình uống quá liều Ondansetron (vượt quá mức tiêu thụ ước tính là 4 mg/kg) ở trẻ sơ sinh và trẻ em từ 12 tháng đến 2 tuổi.

Bảo quản

  • Tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng sinh con Khuyến cáo rằng phụ nữ có quan hệ tình dục trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả (các phương pháp dẫn đến tỷ lệ mang thai dưới 1%) trong khi điều trị với Ondansetron. Phụ nữ có thai Dựa trên kinh nghiệm sử dụng thuốc ở người từ các nghiên cứu dịch tễ học, Ondansetron bị nghi ngờ gây ra dị tật ở miệng khi dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ. Trong một nghiên cứu đoàn hệ bao gồm 1,8 triệu trường hợp mang thai, sử dụng Ondansetron trong ba tháng đầu có liên quan đến tăng nguy cơ sứt môi (3 trường hợp bổ sung trên 10.000 phụ nữ được điều trị, nguy cơ tương đối được điều chỉnh, 1,24, (KTC 95% 1,03-1,48)). Các nghiên cứu dịch tễ học hiện có về dị tật tim cho thấy các kết quả trái ngược nhau. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Ondansetron không nên được sử dụng trong ba tháng đầu của thai kỳ. Phụ nữ cho con bú Các thử nghiệm cho thấy Ondansetron được bài tiết vào sữa của động vật đang cho con bú. Do đó, các bà mẹ dùng Ondansetron không nên cho con bú sữa mẹ. Khả năng sinh sản Không có thông tin về ảnh hưởng của Ondansetron đối với khả năng sinh sản của con người.

- Khả năng lái xe, vận hành máy móc:

không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Trong thử nghiệm tâm thần vận động, Ondansetron không làm giảm hiệu suất cũng như không gây an thần. Tính chất dược lý của Ondansetron không có tác dụng bất lợi nào đối với các hoạt động này.

Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
NP

Novell Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.