

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Nurovitab Phương Đông điều trị nghiện rượu mãn tính 30 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giải độc, khử độc & hỗ trợ cai nghiện |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Nurovitab Phương Đông điều trị tình trạng viêm và thoái hóa ảnh hưởng đến dây thần kinh ngoại biên như viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh (do rượu, sau nhiễm trùng và nhiễm độc, trong bệnh tiểu đường).
Chỉ định
Chỉ định chính của Nurovitab:
Sử dụng để điều trị các bệnh và tình trạng sau:- Tình trạng viêm và thoái hóa ảnh hưởng đến các dây thần kinh ngoại biên như viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh (do rượu, sau nhiễm trùng và nhiễm độc, trong bệnh tiểu đường), đau dây thần kinh, đau cơ, dị cảm;
- Tình trạng kéo dài thời gian dưỡng bệnh (phục hồi sau khi bị bệnh kéo dài), nghiện rượu mãn tính, say rượu, suy nhược cơ thể;
- Thiếu hụt vitamin B, các bệnh về da như viêm da, eczema, vẩy nến, chứng tiết dịch nhờn, mụn trứng cá.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12 hoặc với bất kỳ tá dược nào.
- Huyết khối tắc mạch cấp tính.
- Chứng tăng hồng cầu vô căn.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Đường uống.
- Thuốc được uống trong hoặc sau bữa ăn, với lượng nước vừa đủ.
Liều dùng:
- 2 - 3 viên/ lần, ngày dùng 3 - 4 lần.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại: Được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất.
- Thuốc được bệnh nhân dung nạp tốt. Trong một số trường hợp hiếm hoi, có thể có xu hướng tăng tiết mồ hôi, nhịp tim nhanh, ngứa, nổi mày đay. Các phản ứng dị ứng, phát ban, khó thở, sốc phản vệ có thể xảy ra trong một số trường hợp cá biệt.
- Bệnh thần kinh cảm giác nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng pyridoxin liều cao (2 g đến 6 g mỗi ngày) trong 2 đến 40 tháng. Bệnh thần kinh ngoại biên cảm giác có thể xảy ra khi dùng liều vitamin B6 hàng ngày kéo dài từ 200 mg trở xuống.
Tương tác thuốc
- Ethanol làm giảm đáng kể sự hấp thụ của thiamin.
- Vitamin B6 ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của một số loại thuốc. Liều cao vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa (thuốc dùng để điều trị bệnh Parkinson). Vitamin B6 làm tăng quá trình khử carboxyl ở ngoại vi của levodopa và do đó làm giảm hiệu quả của nó trong điều trị bệnh Parkinson. Vitamin B6 đối kháng tác dụng của isoniazid (thuốc điều trị lao) và thiosemicarbazon (thuốc chống virus), khắc phục tình trạng thiếu máu do thuốc chống lao. Sử dụng penicillamin kéo dài có thể gây thiếu hụt vitamin B6. Hydralazin và cycloserin cũng là những chất đối kháng với vitamin B6 và việc dùng chung làm giảm các tác dụng phụ liên quan đến thần kinh. Lượng vitamin B giảm khi uống cùng với thuốc tránh thai.
- Sự hấp thụ của vitamin B12 bị ức chế bời colchicin, ethanol và neomycin. Thuốc uống trị đái tháo đường loại biguanidin và acid p-aminosalicylic, cũng như chloramphenicol và vitamin C ảnh hưởng đến sự hấp thu vitamin này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Trong trường hợp quá liều, có sự gia tăng các tác dụng phụ liên quan đến việc sử dụng thuốc, và có thể xảy ra hiện tượng hưng phấn thần kinh, nhịp tim nhanh, đau tim.
- Điều trị bao gồm rửa dạ dày, dùng than hoạt, thuốc điều trị triệu chứng. Isoniazid là thuốc giải độc vitamin B.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị suy tim mất bù và đau thắt ngực dạng nặng và cấp tính.
- Lactose: Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không có dữ liệu về tác hại của thuốc trong thời kỳ mang thai. Do đó chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết.
- Không có dữ liệu về tác hại của thuốc cho trẻ sơ sinh. Do đó chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- NUROVITAB không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 23/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

