

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Novitad 1250 mg/400 IU Trường Thọ điều trị thiếu vitamin D và calci tuýp 20 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ xương khớp |
| Hoạt chất | Calci carbonat/Cholecalciferol |
| Quy cách | Tuýp 20 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trường Thọ |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén nhai |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1250 mg/400 IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Novitad 1250mg/400IU (tuýp 20 viên) dùng để phòng và điều trị thiếu hụt vitamin D và calci, hỗ trợ điều trị loãng xương cũng như bổ sung dinh dưỡng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Calci carbonat/Cholecalciferol | 1250 mg/400 IU |
Chỉ định
Chỉ định chính của Novitad 1250mg/400IU:
- Phòng và điều trị thiếu vitamin D/calci (được đặc trưng bởi sự tăng nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh do tăng sự mất xương, tăng nồng độ PTH và giảm 25-hydroxyvitamin D trong huyết thanh), đặc biệt ở người cao tuổi và người ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
- Bổ sung vitamin D và calci để điều trị hỗ trợ bệnh loãng xương và các trường hợp cần bổ sung chất dinh dưỡng như mang thai, bệnh nhuyễn xương phụ thuộc vitamin D.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tăng calci huyết, tăng calci niệu.
- Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút).
- Sỏi thận.
- Thừa vitamin D.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Viên Novitad dùng bằng cách nhai hay ngậm.
Liều dùng:
Người lớn và người cao tuổi- Nhai hoặc ngậm 1 viên x 2 lần/ngày.
- Không dùng thuốc cho trẻ em.
- Không cần điều chỉnh liều.
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất xảy ra như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể dự đoán từ dữ liệu sẵn có).
- Chưa rõ: Phản ứng quá mẫn như phù mạch hoặc phù thanh quản.
- Ít gặp: Tăng calci huyết và tăng calci niệu.
- Rất hiếm gặp: Hội chứng sữa - kiềm (tiểu nhiều, đau đầu liên tục, chán ăn liên tục, buồn nôn hoặc nôn; mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường; tăng calci huyết, nhiễm kiềm và suy thận).
- Thường chỉ gặp khi dùng quá liều.
- Hiếm gặp: Táo bón, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy.
- Hiếm gặp: Ngứa, phát ban và mày đay.
- Ngừng thuốc nếu có biểu hiện tăng calci huyết và hội chứng sữa - kiềm.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu. Do làm tăng nguy cơ tăng calci huyết, nên thường xuyên theo dõi nồng độ calci huyết thanh khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid.
- Calci carbonat có thể làm giảm hấp thu các tetracyclin khi dùng đồng thời. Vì vậy, nên uống các chế phẩm chứa tetracyclin ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau khi uống calci carbonat.
- Tăng calci huyết có thể làm tăng độc tính của glycosid tim. Bệnh nhân cần được theo dõi điện tâm đồ (ECG) và nồng độ calci huyết thanh.
- Tác dụng của levothyroxin có thể bị giảm khi dùng đồng thời với calci do giảm hấp thu levothyroxin. Nên uống calci và levothyroxin cách nhau ít nhất 4 giờ.
- Sự hấp thu của kháng sinh nhóm quinolon có thể bị giảm khi dùng đồng thời với calci. Các quinolon nên được uống 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi uống calci.
- Các bisphosphonat nên được uống trước calci ít nhất 1 giờ vì calci có thể làm giảm hấp thu bisphosphonat qua đường tiêu hóa.
- Các muối calci có thể làm giảm hấp thu sắt, kẽm và stronti ranelat. Do đó, các chế phẩm chứa sắt, kẽm hoặc stronti ranelat nên được uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống calci.
- Điều trị bằng orlistat có thể làm giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu (ví dụ như vitamin D3).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Dùng quá liều có thể dẫn đến tăng calci huyết và thừa vitamin D. Các triệu chứng của tăng calci huyết có thể bao gồm chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, chứng khát nhiều, tiểu nhiều, đau xương, lắng đọng calci ở thận, sỏi thận và trong trường hợp nặng là rối loạn nhịp tim. Tăng calci huyết quá mức có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Nồng độ calci cao kéo dài có thể gây tổn thương thận và vôi hóa mô mềm không hồi phục.
- Hội chứng sữa - kiềm có thể xảy ra ở bệnh nhân uống một lượng lớn calci và kiềm.
- Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Ngừng các chế phẩm bổ sung calci, thuốc lợi tiểu thiazid và glycosid tim. Cần bù nước, và tùy theo mức độ nghiêm trọng của tăng calci huyết, nên cân nhắc điều trị đơn độc hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu quai, các bisphosphonat, calcitonin và corticosteroid. Theo dõi điện giải, chức năng thận và bài niệu. Trong trường hợp nghiêm trọng, nên theo dõi điện tâm đồ (ECG) và áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP).
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khi điều trị kéo dài, cần theo dõi nồng độ calci huyết thanh và nồng độ creatinin huyết thanh để đánh giá chức năng thận, đặc biệt là ở bệnh nhân đang điều trị đồng thời với glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu và ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị sỏi thận.
- Trong trường hợp tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu suy giảm chức năng thận, nên giảm liều hoặc ngừng thuốc.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu suy giảm chức năng thận và cần theo dõi nồng độ calci và phosphat. Cần lưu ý nguy cơ vôi hóa mô mềm. Ở bệnh nhân suy thận nặng, vitamin D dưới dạng cholecalciferol không được chuyển hóa bình thường và nên sử dụng các dạng vitamin D khác.
- Khi dùng đồng thời với các nguồn giàu vitamin D và/hoặc thuốc hay thực phẩm (như sữa) có chứa calci, có nguy cơ tăng calci huyết và hội chứng sữa - kiềm dẫn tới suy giảm chức năng thận. Ở những bệnh nhân này, nên theo dõi nồng độ calci huyết thanh và chức năng thận.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh sarcoidosis do nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D3 thành dạng có hoạt tính. Cần theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh và nước tiểu.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bất động bị loãng xương do tăng nguy cơ tăng calci huyết.
- Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc này có chứa aspartam - một nguồn cung cấp phenylalanin, do đó nên dùng thận trọng ở bệnh nhân bị phenylketon niệu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Có thể dùng thuốc này cho phụ nữ có thai trong trường hợp thiếu calci và vitamin D. Trong thời kỳ mang thai, lượng calci và vitamin D bổ sung hàng ngày không được vượt quá 2500 mg calci và 4000 IU vitamin D. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản khi dùng vitamin D liều cao. Ở phụ nữ có thai, nên tránh dùng quá liều calci và vitamin D vì tăng calci huyết kéo dài có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.
- Không có dấu hiệu cho thấy vitamin D ở liều điều trị gây quái thai ở người.
- Có thể dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú. Calci và vitamin D3 được bài tiết qua sữa mẹ. Điều này cần được lưu ý khi cho trẻ bổ sung vitamin D.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 22/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

