

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Nootryl 800 Abbott điều trị chứng rung giật cơ 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tăng cường tuần hoàn não |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Glomed |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 800 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Nootryl 800 Abbott chứa hoạt chất chính là Piracetam 800mg, được dùng trong điều trị triệu chứng rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, thiếu máu não, chóng mặt và suy giảm nhận thức.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Piracetam | 800 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Nootryl 800:
- Chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
- Thiếu máu não.
- Suy giảm nhận thức ở người già.
- Chứng khó đọc ở trẻ nhỏ.
- Chóng mặt.
Chống chỉ định
- Người quá mẫn cảm với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidone hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bị suy gan nặng hay suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
- Người bị chảy máu não.
- Người mắc bệnh múa giật Huntington.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Nên uống thuốc trước bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn:- Chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não: 7,2 g/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần, tăng liều thêm 4,8 g/ngày sau mỗi 3-4 ngày. Liều tối đa 20g/ngày.
- Thiếu máu não và suy giảm nhận thức ở người già: Piracetam được chỉ định trong thời gian dài với liều hàng ngày 1,2 đến 2,4 g, liều có thể lên đến 4,8 g/ngày trong những tuần điều trị đầu tiên.
- Chóng mặt: 2,4 g-4,8 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần.
- CC từ 50 - 79 ml/phút: 2/3 liều thường dùng, chia làm 2 hoặc 3 lần.
- CC từ 30 - 49 ml/phút: 1/3 liều thường dùng, chia làm 2 lần.
- CC từ 20 - 29 ml/phút: 1/6 liều thường dùng, 1 lần/ngày.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Nootryl 800 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Các tác dụng không mong muốn được xếp theo tần suất sử dụng như sau: Rất thường gặp ≥ 1/10; Thường gặp ≥ 1/100 đến <1/10; Ít gặp ≥1/1000 đến <1/100; Hiếm gặp ≥1/10000 đến <1/1000; Rất hiếm gặp <1/10000; Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Không biết: Rối loạn chảy máu.
- Không biết: Phản ứng dụng phản vệ, quá mẫn.
- Phổ biến: Bồn chồn.
- Không phổ biến: Trầm cảm.
- Không biết: Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác.
- Phổ biến: Chứng tăng động.
- Không phổ biến: Buồn ngủ.
- Không biết: Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ.
- Không biết: Chóng mặt.
- Không biết: Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
- Không biết: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.
- Không phổ biến: Suy nhược.
- Phổ biến: Tăng cân.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời piracetam với chiết xuất tuyến giáp T3 và T4 có thể gây lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Piracetam làm tăng thời gian prothrombin ở bệnh nhân đang được điều trị với warfarin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng- Kinh nghiệm về quá liều piracetam còn hạn chế, liều rất cao lên tới 75 g chưa có biểu hiện quá liều.
- Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là hỗ trợ điều trị triệu chứng nếu xảy ra trường hợp quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Chưa ghi nhận.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tác động trên kết tập tiểu cầu: Do tác động của piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân rối loạn cầm máu tiềm tàng, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả aspirin liều thấp.
- Không nên ngừng thuốc đột ngột đối với bệnh nhân rung giật cơ vì có thể gây ra cơn động kinh.
- Nên giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận từ nhẹ đến vừa dựa vào độ thanh thải creatinin.
- Nên dùng thuốc thận trọng sau khi phẫu thuật lớn và trên bệnh nhân có rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên người mang thai. Chỉ nên dùng piracetam trong thai kỳ hoặc đang cho con bú khi thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Theo ghi nhận về các tác dụng không mong muốn, thuốc có thể gây chóng mặt, kích động, đau đầu, buồn ngủ thận trọng khi dùng thuốc cho người có ý định lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 17/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!


