verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Noclaud 100mg Egis trị chứng đau cách hồi 56 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtCilostazol
Quy cáchHộp 4 vỉ x 14 viên
Nhà sản xuấtEgis Pharmaceuticals PLC
Số đăng ký599110407723
Nước sản xuấtHungary
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Noclaud 100mg EGIS chứa cilostazol, thuộc nhóm thuốc ức chế phosphodiesterase III, được sử dụng để điều trị triệu chứng đau cách hồi do bệnh động mạch ngoại biên. Thuốc giúp cải thiện lưu lượng máu đến các chi, hỗ trợ tăng khoảng cách đi bộ trước khi xuất hiện đau. Noclaud cần được sử dụng đúng liều theo chỉ định của bác sĩ và chống chỉ định ở người suy tim.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cilostazol 100 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Noclaud 100mg:

  • Cilostazol được chỉ định để cải thiện khoảng cách đi bộ tối đa và không đau ở bệnh nhân mắc chứng đau cách hồi mà không đau lúc nghỉ và không có hoại tử tổ chức ngoại biên (bệnh động mạch ngoại biên Fontaine giai đoạn II).
  • Cilostazol là lựa chọn thứ hai cho những bệnh nhân đã thực hiện thay đổi lối sống (bao gồm ngừng hút thuốc và luyện tập điều độ) và các biện pháp can thiệp thích hợp khác nhưng vẫn không cải thiện các triệu chứng đau cách hồi.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với cilostazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng: Thanh thải creatinin ≤ 25 ml/phút.
  • Suy gan nặng hoặc vừa.
  • Suy tim sung huyết.
  • Phụ nữ có thai.
  • Bệnh nhân có khuynh hướng dễ chảy máu (như loét dạ dày tiến triển, mới bị xuất huyết não (trong vòng 6 tháng), bệnh võng mạc tăng sinh do đái tháo đường, tăng huyết áp không được kiểm soát tốt).
  • Bệnh nhân có tiền sử nhịp nhanh thất, rung thất, ngoại tâm thu thất đa ổ có hay không được điều trị thích hợp, bệnh nhân có khoảng QT, kéo dài.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn nhịp nhanh nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời từ hai thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu trở lên (như acid acetylsalicylic, clopidogrel, heparin, warfarin, acenocoumarol, dabigatran, rivaroxaban hoặc apixaban).
  • Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim hoặc đã can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng gần đây.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Nên dùng cilostazol 30 phút trước khi ăn sáng và ăn tối. Sử dụng cilostazol cùng với thức ăn làm tăng nồng độ đỉnh trong máu (Cmax) của cilostazol, có thể gây tăng tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn.

Liều dùng:

  • Liều khuyến cáo cilostazol là 100 mg ngày 2 lần.
  • Cilostazol cần được sử dụng bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh đau cách hồi.
  • Các bác sĩ phải đánh giá lại tình trạng bệnh nhân sau 3 tháng điều trị để ngừng cilostazol nếu không đạt được hiệu quả điều trị hoặc các triệu chứng không được cải thiện.
  • Bệnh nhân được điều trị bắng cilostazol cần tiếp tục thực hiện thay đổi lối sống (ngừng hút thuốc và luyện tập) và sử dụng các thuốc khác (như hạ lipid máu và chống kết tập tiểu cầu) để làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch. Cilostazol không thay thế được cho các trị liệu này.
  • Nên giảm liều xuống 50 mg ngày 2 lần ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, như một số macrolid, các thuốc kháng nấm nhóm azol, các chất ức chế protease, hoặc thuốc ức chế mạnh CYP2C19 như omeprazol.
Người già
  • Không có yêu cầu đặc biệt về liều dùng cho người già.
Trẻ em
  • Độ an toàn và hiệu quả của cilostazol ở trẻ em chưa được nghiên cứu.
Bệnh nhân suy thận
  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có thanh thải creatinin > 25 ml/phút. Chống chỉ định dùng cilostazol cho bệnh nhân có thanh thải creatinin ≤ 25 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan
  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc vừa. Do cilostazol được chuyển hóa mạnh bởi các men gan nên không dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc vừa.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng là đau đầu (chiếm > 30%), tiêu chảy và phân bất thường (chiếm > 15% mỗi loại). Các tác dụng phụ này thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình và đôi khi thuyên giảm khi giảm liều của thuốc.
  • Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và khi lưu hành được liệt kê trong bảng sau.
  • Tần suất xảy ra tương đương với:
    • Rất thường gặp (≥ 1/10)
    • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
    • Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100)
    • Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000)
    • Rất hiếm gặp (< 1/10000)
    • Không biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu hiện có)
  • Tần suất của các tác dụng không mong muốn quan sát được khi lưu hành thuốc được coi là không biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu hiện có).
Rối loạn hệ máu và bạch huyết Thường gặp Bầm máu
Ít gặp Thiếu máu
Hiếm gặp Kéo dài thời gian chảy máu, tăng tiểu cầu
Không biết Khuynh hướng chảy máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu bất sản
Rối loạn hệ miễn dịch Ít gặp Phản ứng dị ứng
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp Phù (ngoại biên, mặt), chán ăn
Ít gặp Tăng đường huyết, đái tháo đường
Rối loạn tâm thần Ít gặp Bồn chồn
Rối loạn hệ thần kinh Rất thường gặp Đau đầu
Thường gặp Chóng mặt
Ít gặp Mất ngủ, mơ bất thường
Không biết Liệt, giảm cảm giác
Rối loạn mắt Không biết Viêm kết mạc
Rối loạn tai và mê đạo Không biết Ù tai
Rối loạn tim Thường gặp Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, ngoại tâm thu thất
Ít gặp Nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, suy tim sung huyết, nhịp tim nhanh trên thất, nhịp nhanh thất, ngất
Rối loạn mạch Ít gặp Xuất huyết mắt, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết không xác định nguyên nhân, hạ huyết áp thế đứng
Không biết Nóng bừng mặt, tăng huyết áp, hạ huyết áp, xuất huyết não, xuất huyết phổi, xuất huyết cơ, xuất huyết đường hô hấp, xuất huyết dưới da
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Thường gặp Viêm mũi, viêm họng
Ít gặp Khó thở, viêm phổi, ho
Không biết Viêm phổi kẽ
Rối loạn tiêu hóa Rất thường gặp Tiêu chảy, phân bất thường
Thường gặp Buồn nôn và nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng
Ít gặp Viêm dạ dày
Rối loạn gan mật Không biết Viêm gan, bất thường chức năng gan, vàng da
Rối loạn da và mô dưới da Thường gặp Phát ban, ngứa
Không biết Eczema, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Ít gặp Đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Hiếm gặp Suy thận, giảm chức năng thận
Không biết Đái máu, đái rát
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc Thường gặp Đau ngực, suy nhược
Ít gặp Ớn lạnh, mệt mỏi
Không biết Sốt, đau
Kết quả xét nghiệm Không biết Tăng nồng độ acid uric, tăng urê máu, tăng creatinin máu
  • Tăng tần suất xảy ra đánh trống ngực và phù ngoại biên đã được báo cáo khi dùng kết hợp cilostazol với các thuốc giãn mạch khác gây nhịp tim nhanh phản xạ như các thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin.
  • Phản ứng có hại duy nhất dẫn đến ngưng điều trị ở ≥ 3% bệnh nhân sử dụng cilostazol là đau đầu. Các nguyên nhân thường gặp khác dẫn đến ngưng điều trị bao gồm đánh trống ngực và tiêu chảy (tỷ lệ 1,1% cho cả hai trường hợp).
  • Thực chất cilostazol có làm tăng nguy cơ gây chảy máu và nguy cơ này có thể được tăng cường khi sử dụng đồng thời với bất kỳ thuốc nào khác có cùng nguy cơ này.
  • Nguy cơ chảy máu ở trong mắt có thể cao hơn ở những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường.
  • Tần suất tiêu chảy và đánh trống ngực tăng lên ở những bệnh nhân trên 70 tuổi.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu
  • Cilostazol là một chất ức chế PDE III có tác dụng ức chế tiểu cầu. Trong một nghiên cứu lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh, dùng cilostazol với liều 150 mg ngày 2 lần trong 5 ngày không gây kéo dài thời gian chảy máu.
Acid acetylsalicylic (ASA)
  • Sử dụng đồng thời ASA và cilostazol ngắn hạn (≤ 4 ngày) ex vivo làm tăng 23 - 25% tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu do ADP khi so sánh với sử dụng ASA đơn độc.
  • Không có xu hướng rõ ràng về sự tăng tần suất xảy ra tác dụng phụ xuất huyết ở bệnh nhân sử dụng đồng thời cilostazol và ASA so với bệnh nhân dùng giả dược và liều tương đương ASA.
Clopidogrel và các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác
  • Sử dụng đồng thời cilostazol và clopidogrel không có bất kỳ ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu, thời gian prothrombin (PT) hoặc thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT). Trong nghiên cứu này, tất cả những người khỏe mạnh có thời gian chảy máu kéo dài khi dùng clopidogrel đơn độc và đồng thời với cilostazol không làm tăng đáng kể thời gian chảy máu. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời cilostazol với bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Cần xem xét theo dõi thời gian chảy máu sau mỗi khoảng thời gian điều trị. Cilostazol chống chỉ định ở những bệnh nhân đang sử dụng đồng thời từ hai thuốc chống đông máu/ chống kết tập tiểu cầu trở lên. Trong thử nghiệm CASTLE, có sự gia tăng tỷ lệ xuất huyết khi sử dụng đồng thời clopidogrel, ASA và cilostazol.
Các thuốc chống đông máu dạng uống như warfarin
  • Trong một nghiên cứu lâm sàng với liều duy nhất, không quan sát thấy sự ức chế chuyển hóa warfarin hoặc ảnh hưởng đến các thông số đông máu (PT, aPTT, thời gian chảy máu). Tuy nhiên, cần thận trọng ở bệnh nhân sử dụng đồng thời cilostazol và bất kỳ thuốc chống đông máu nào, cần theo dõi thường xuyên để giảm nguy cơ chảy máu.
  • Cilostazol chống chỉ định ở những bệnh nhân đang sử dụng đồng thời từ hai thuốc chống đông máu/ chống kết tập tiểu cầu trở lên.
Các thuốc ức chế enzym cytochrome P-450 (CYP)
  • Cilostazol được chuyển hóa mạnh bởi các enzym CYP, đặc biệt là CYP3A4 và CYP2C19 và ít hơn là CYP1A2. Chất chuyển hóa dehydro, có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu mạnh gấp 4 - 7 lần so với cilostazol được tạo thành chủ yếu bởi CYP3A4. Chất chuyển hóa 4'-trans-hydroxy, có tác dụng dược lý bằng một phần năm của cilostazol, được tạo thành chủ yếu bởi CYP2C19. Do đó, các thuốc ức chế CYP3A4 (chẳng hạn một số macrolid, các thuốc kháng nấm nhóm azol, các chất ức chế protease) hoặc CYP2C19 (như thuốc ức chế bơm proton - PPls) làm tăng hoạt tính dược lý và có thể tăng cường tác dụng không mong muốn của cilostazol. Do đó, bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A4 hoặc CYP2C19 mạnh nên dùng liều 50 mg ngày 2 lần.
  • Sử dụng cilostazol với erythromycin (một chất ức chế CYP3A4) làm tăng AUC của cilostazol 72%, kèm theo tăng 6% AUC của chất chuyển hóa dehydro và tăng 119% AUC của chất chuyển hóa 4 *- trans-hydroxy. Dựa trên AUC, hoạt tính dược lý tổng thể của cilostazol tăng 34% khi dùng đồng thời với erythromycin. Dựa trên những dữ liệu này, liều khuyến cáo của cilostazol là 50 mg ngày 2 lần khi dùng đồng thời với erythromycin và thuốc tương tự (như clarithromycin).
  • Dùng đồng thời ketoconazol (một chất ức chế CYP3A4) với cilostazol làm tăng 117% AUC của cilostazol, kèm theo giảm 15% AUC của chất chuyển hóa dehydro và tăng 87% AUC của chất chuyển hóa 4* -trans-hydroxy. Dựa trên AUC, hoạt tính dược lý tổng thể của cilostazol tăng 35% khi dùng đồng thời với ketoconazol. Dựa trên những dữ liệu này, liều khuyến cáo của cilostazol là 50 mg ngày 2 lần khi dùng đồng thời với ketoconazol và các thuốc tương tự (như itraconazol).
  • Dùng cilostazol với diltiazem (một chất ức chế yếu CYP3A4) làm tăng AUC của cilostazol 44% kèm theo tăng 4% AUC của chất chuyển hóa dehydro và tăng 43% AUC của chất chuyển hóa 4 *- trans -hydroxy. Dựa trên AUC, hoạt tính dược lý tổng thể của cilostazol tăng 19% khi dùng đồng thời với diltiazem. Dựa trên những dữ liệu này, không cần thiết phải điều chỉnh liều.
  • Dùng một liều duy nhất 100 mg cilostazol với 240 ml nước ép bưởi (chất ức chế CYP3A4 ở ruột) không gày ảnh hưởng đáng kể về dược động học của cilostazol. Dựa trên những dữ liệu này, không cần phải điều chỉnh liều. Ảnh hưởng lâm sàng của cilostazol vẫn có thể xảy ra khi dùng lượng nước ép bưởi nhiều hơn.
  • Sử dụng cilostazol với omeprazol (một chất ức chế CYP2C19) làm tăng AUC của cilostazol 22%, kèm theo tăng 68% AUC của chất chuyển hóa dehydro và giảm 36% AUC của chất chuyển hóa 4 *- trans-hydroxy. Dựa trên AUC, hoạt tính dược lý tổng thể của cilostazol tăng 47% khi dùng đồng thời với omeprazol. Dựa trên những dữ liệu này, liều khuyến cáo của cilostazol là 50 mg ngày 2 lần khi dùng đồng thời với omeprazol.
Các chất nền enzym cytochrome P-450
  • Cilostazol làm tăng 70% AUC của lovastatin (chất nền nhạy cảm cho CYP3A4) và acid ß-hydroxy của nó.
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời cilostazol với các chất nến CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp (ví dụ cisaprid, halofantrin, pimozid, dẫn xuất nấm cựa gà). Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc statin được chuyển hóa bởi CYP3A4 như simvastatin, atorvastatin, lovastatin.
Các chất cảm ứng enzym cytochrome P-450
  • Ảnh hưởng của các chất gây cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19 (như carbamazepin, phenytoin, rifampicin và St. John's wort) lên dược động học của cilostazol chưa được đánh giá. Về mặt lý thuyết, tác dụng kháng tiểu cầu có thể thay đổi và phải được theo dõi cẩn thận khi sử dụng đồng thời cilostazol với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 và CYP2C19.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, hút thuốc lá (gây cảm ứng CYP1A2) làm giảm 18% nồng độ cilostazol trong huyết tương.
Các tương tác khác
  • Thận trọng khi dùng đồng thời cilostazol với bất kỳ thuốc nào khác có thể gây giảm huyết áp do có khả năng gây hạ huyết áp cộng hưởng với nhịp tim nhanh phản xạ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Thông tin về quá liều cấp tính ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể xảy ra là đau đầu, tiêu chảy, nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim.
  • Bệnh nhân cần được giám sát và điều trị hỗ trợ. Tiến hành gây nôn hoặc rửa dạ dày một cách thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Chỉ sử dụng cilostazol ở những bệnh nhân đã thực hiện biện pháp thay đổi lối sống (luyện tập, ăn uống điều độ và ngừng hút thuốc) nhưng vẫn không cải thiện bệnh.
  • Sự phù hợp của việc điều trị bằng cilostazol cần được xem xét một cách cẩn thận cùng với các lựa chọn điều trị khác như tái phân bố mạch.
  • Dựa trên cơ chế tác dụng, cilostazol có thể gây nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp nhanh và/hoặc tụt huyết áp. Sự gia tăng nhịp tim do dùng cilostazol là khoảng 5 - 7 nhịp/phút; ở những bệnh nhân có nguy cơ, ảnh hưởng này có thể gây ra cơn đau thắt ngực.
  • Bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng do tăng nhịp tim, chẳng hạn bệnh nhân có bệnh mạch vành ổn định, cần được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị với cilostazol. Chống chỉ định dùng cilostazol cho bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, hoặc nhồi máu cơ tim/ can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng gần đây, hoặc có tiền sử loạn nhịp nhanh nghiêm trọng.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cilostazol cho bệnh nhân chuyển vị tâm nhĩ hoặc tâm thất và bệnh nhân rung hoặc cuồng nhĩ.
  • Không sử dụng cilostazol cho những bệnh nhân rối loạn nhịp tim nghiêm trọng (nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp), đau thắt ngực không ổn định, có cơn đau tim, bệnh nhân đã phẩu thuật bắc cầu động mạch vành.
  • Bệnh nhân cần được cảnh báo để báo cáo bất kỳ dấu hiệu chảy máu hoặc dễ bị bầm tím trong khi điều trị. Trong trường hợp chảy máu võng mạc, cần ngưng sử dụng cilostazol. Xem mục Chống chỉ định và mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác để biết thêm thông tin về nguy cơ chảy máu.
  • Do tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của cilostazol, nguy cơ chảy máu tăng lên khi có phẩu thuật (bao gồm các biện pháp xâm lấn nhỏ như nhổ răng). Nếu bệnh nhân phải trải qua mổ phiên và không cần thiết phải chống kết tập tiểu cầu, nên ngừng cilostazol 5 ngày trước khi phẩu thuật.
  • Hiếm khi hoặc rất hiếm có các báo cáo bất thường huyết học bao gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu và thiếu máu bất sản. Hầu hết các bệnh nhân hồi phục khi ngưng sử dụng cilostazol. Tuy nhiên, một số trường hợp giảm toàn thể huyết cầu và thiếu máu bất sản đã gây tử vong.
  • Ngoài việc báo cáo tình trạng chảy máu và dễ bầm tím, bệnh nhân cần được cảnh báo để báo cáo kịp thời các dấu hiệu khác cũng có thể là biểu hiện sớm của loạn thể dịch máu như sốt và đau họng. Cần tiến hành kiểm tra công thức máu toàn phần khi có nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc khi có bất kỳ bằng chứng lâm sàng khác của loạn thể dịch máu. Cần ngưng sử dụng cilostazol ngay lập tức nếu có bằng chứng lâm sàng hoặc xét nghiệm huyết học bất thường.
  • Trong trường hợp bệnh nhân dùng các chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2C19, nồng độ cilostazol trong huyết thanh tăng lên. Trong những trường hợp này, khuyến cáo dùng liều cilostazol 50 mg ngày 2 lần.
  • Cần thận trọng khi dùng đồng thời cilostazol với bất kỳ thuốc nào khác có khả năng làm giảm huyết áp do có khả năng xảy ra hạ huyết áp cộng hưởng do nhịp tim nhanh phản xạ.
  • Cần thận trọng khi dùng đồng thời với bất kỳ thuốc nào khác có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng cilostazol cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính với sinh sản. Nguy cơ có thể xảy ra cho con người chưa được biết. Không được dùng cilostazol trong thời gian mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Trong các nghiên cứu trên động vật, cilostazol được tiết vào sữa động vật mẹ. Chưa biết liệu thuốc có được tiết vào sữa người mẹ hay không. Do nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ, không dùng cilostazd khi đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
  • Trong các nghiên cứu trên động vật, cilostazol không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cilostazol có thể gây chóng mặt và bệnh nhân nên được cảnh báo cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
E

Egis

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.