verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Nitromint 2.6mg Egis phòng cơn đau thắt ngực 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtNitroglycerin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtEgis Pharmaceuticals PLC
Số đăng kýVN-14162-11
Nước sản xuấtHungary
Dạng bào chếViên nén giải phóng chậm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2.6 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Nitromint 2.6mg EGIS chứa nitroglycerin, thuộc nhóm thuốc nitrat, có tác dụng làm giãn mạch và giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Thuốc được sử dụng để dự phòng các cơn đau thắt ngực ở người bệnh mắc bệnh mạch vành.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Nitroglycerin 2.6 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Nitromint 2.6mg:

  • Điều trị lâu dài bệnh động mạch vành và phòng ngừa cơn đau thắt ngực.
  • Điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết (kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc giãn mạch).

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với nitroglycerin hoặc bất kỳ hợp chất nitrate hữu cơ nào khác.
  • Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).
  • Suy tuần hoàn cấp (sốc, trụy mạch).
  • Sốc do tim (trừ khi áp lực cuối kỳ tâm trương ở tâm thất trái được bảo đảm thích hợp nhờ bóng bơm trong động mạch chủ hoặc bằng các thuốc gây lực co cơ dương).
  • Nhồi máu cơ tim cấp với áp lực bơm đẩy thấp.
  • Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
  • Giảm thể tích máu.
  • Hẹp van động mạch chủ và van hai lá.
  • Viêm màng ngoài tim co thắt, chèn ép màng ngoài tim.
  • Dễ bị rối loạn tuần hoàn khi đứng.
  • Chấn thương đầu, xuất huyết nội sọ hoặc các tình trạng có tăng áp lực nội sọ (mặc dù chỉ ghi nhận tăng thêm áp lực nội sọ khi dùng nitroglycerin đường tĩnh mạch).
  • Thiếu máu nặng trên lâm sàng.
  • Glôcôm góc hẹp (nitrate có thể làm tăng áp lực trong mắt).
  • Do tác dụng trên quá trình chuyển hóa nitrogen monoxide/guanosine monophosphate vòng (cGMP), các thuốc ức chế men phosphodiesterase (như sildenafil, vardenafil, tadalafil) có thể cộng lực với tác dụng hạ huyết áp của các nitrate; do đó chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc này với các hợp chất tạo nitrogen monoxide.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Nên uống thuốc trước bữa ăn, uống nguyên viên với một ít nước, không nhai viên thuốc.

Liều dùng:

  • Liều sử dụng thay đổi theo từng bệnh nhân, dựa vào độ nặng của bệnh và tình trạng bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu thông thường là 1 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6 mg, ngày 2 lần; có thể tăng dần liều lên đến 2 hoặc 3 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6 mg, ngày 2 lần. Phải uống thuốc 2 lần/ngày, vào buổi sáng và đầu buổi chiều. Nếu các cơn đau xảy ra chủ yếu vào ban đêm thì liều trong ngày nên uống vào buổi sáng và khi đi ngủ.
  • Sử dụng liều lượng thuốc không cân xứng bảo đảm hàm lượng nitrate trong máu thấp trong một khoảng thời gian dài (8 đến 12 giờ mỗi ngày), điều này quan trọng cho việc trì hoãn hoặc ngăn ngừa sự dung nạp nitrate.

Những bệnh nhân đặc biệt:

  • Có nguy cơ cao bị hạ huyết áp tư thế ở bệnh nhân cao tuổi, do đó phải dùng liều thấp khi bắt đầu và tăng liều chậm hơn ở những bệnh nhân này.
  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được chứng minh.
  • Theo các thông tin hiện có, việc điều chỉnh liều là không cần thiết khi bị suy gan và/hoặc suy thận.

Tác dụng phụ

  • Nhức đầu (nhức đầu do nitrate) thường gặp trong giai đoạn đầu điều trị. Mức độ nhức đầu tùy thuộc liều thuốc dùng và có thể hết sau vài ngày mà không cần ngưng thuốc (nếu cần có thể dùng thuốc giảm đau, trong trường hợp phải giảm liều thuốc nhiều có thể tăng liều chậm lại và tăng dần về sau). Hiếm khi vừa mới bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều lại gây tụt huyết áp, hoặc xuất hiện hạ huyết áp tư thế với triệu chứng tăng nhịp tim, choáng váng, chóng mặt, cảm giác yếu sức. Hiếm khi xảy ra buồn nôn, nôn.
  • Đỏ bừng mặt, khô miệng, bồn chồn, nhìn mờ, các phản ứng dị ứng ở da, trụy mạch, đôi khi có thể có nhịp tim chậm và ngất. Trong một số trường hợp cá biệt, giảm huyết áp quá mức có thể làm nặng thêm các triệu chứng của đau thắt ngực.
  • Hồi hộp, chân và mắt cá chân bị phù, tăng huyết áp phản xạ và mất vị giác có liên quan đến việc dùng nitrate.
  • Một số trường hợp rất hiếm có thể xảy ra methaemoglobin-huyết cho dù là dùng ở những liều thông thường.
  • Đã có ghi nhận khi sử dụng thuốc liên tục, 3 lần một ngày (sáng, trưa, chiều) có thể đưa đến dung nạp (lờn) nitrate, và dung nạp chéo với những dẫn xuất nitrate khác.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng đồng thời với thuốc dãn mạch, thuốc trị tăng huyết áp, thuốc chẹn bêta, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc lợi tiểu, thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng, và uống rượu có thể làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của nitroglycerin.
  • Bệnh nhân trước đó đã sử dụng hợp chất nitrate hữu cơ (chẳng hạn như isosorbid mono- hoặc dinitrate) có thể cần liều nitroglycerin cao hơn để đạt cùng một hiệu quả về mặt huyết động học. Nếu sử dụng đồng thời với dihydroergotamine, nitroglycerin làm tăng cao hàm lượng dihydroergotamine trong máu, nghĩa là làm tăng tác dụng co mạch của dihydroergotamin (tức làm tăng huyết áp và gây thiếu máu cục bộ).
  • Sử dụng chung nitroglycerin với heparin làm giảm tác dụng của heparin.
  • Các thuốc ức chế phosphodiesterase (như sildenafil, vardenafil, tadalafil) có thể cộng lực với tác dụng chống tăng huyết áp của nitrate. Nếu dùng phối hợp có thể dẫn đến biến chứng tim mạch có thể chết người, do đó chống chỉ định dùng các thuốc này.
  • Thuốc nhuận trường có thể rút ngắn thời gian trong ruột của viên nén giải phóng chậm Nitromint, từ đó làm giảm lượng hấp thu và nồng độ nitroglycerin trong huyết tương.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Trong trường hợp quá liều, các triệu chứng được cho là các tác dụng phụ xuất hiện nặng hơn. Tùy theo mức độ quá liều, có thể xảy ra tụt huyết áp (kèm các rối loạn điều hòa huyết áp tư thế), trụy mạch, ngất, nhịp tim nhanh phản xạ, nhức đầu, yếu, chóng mặt, nhìn mờ, bứt rứt, lẫn lộn, ngủ lịm, đỏ bừng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Liều cao có thể gây tím tái, khó thở, thở nhanh và co giật. Liều rất cao có thể gây tăng áp lực nội sọ.
  • Quá liều kéo dài có thể làm tăng nồng độ methemoglobin.

Cách xử trí:

  • Hút bỏ các chất trong dạ dày, rửa dạ dày ở giai đoạn sớm của quá liều.
  • Các biện pháp tổng quát bao gồm cho bệnh nhân nằm ngửa, kê cao chân, theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và điều chỉnh nếu cần thiết trong điều kiện chăm sóc tích cực.
  • Huyết áp hạ thấp nhiều và/hoặc sốc cần được truyền dịch hỗ trợ. Trong trường hợp ngoại lệ, có thể cần truyền tĩnh mạch noradrenaline và/hoặc dopamine để phục hồi tuần hoàn.
  • Trong trường hợp methemoglobin huyết, tùy mức độ nặng nhẹ, có thể sử dụng các thuốc giải độc sau:
    • Vitamin C: 1 g uống hoặc dạng muối natri dùng đường tĩnh mạch.
    • Xanh methylene: tối đa 50 ml dung dịch 1%, dùng đường tĩnh mạch.
    • Xanh toluidine: chỉ dùng đường tĩnh mạch; liều ban đầu 2–4 ml/kg cân nặng; nếu cần, có thể lặp lại sau 1 giờ với liều 2 ml/kg cân nặng.
    • Liệu pháp oxy, thẩm phân máu, thay máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc không thích hợp cho điều trị cơn đau thắt ngực cấp. Trong trường hợp này nên dùng những loại thuốc có tác dụng tức thì.
  • Giống như những hợp chất nitrat khác, bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp nitroglycerin lâu ngày khi cần chuyển sang một loại thuốc khác thì nên giảm và ngưng nitroglycerin một cách từ từ.
  • Do làm tăng tương đối dòng máu tại những vùng phế nang thông khí kém, nitroglycerin làm giảm nhất thời nồng độ oxy trong máu động mạch. Ở bệnh nhân bị bệnh động mạch vành, điều này có thể làm giảm tuần hoàn cơ tim, và gây thiếu máu cục bộ cơ tim. Do đó cần thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc cho bệnh nhân có bệnh phổi do tim hay giảm oxy huyết ở động mạch.
  • Người cao tuổi có nguy cơ cao bị hạ huyết áp tư thế, do đó liều khởi đầu phải thấp hơn và việc tăng liều phải chậm hơn ở bệnh nhân cao tuổi.
  • Cần thận trọng đặc biệt khi dùng nitroglycerin cho những bệnh nhân bị bệnh nặng ở gan và/hoặc thận, thiểu năng tuyến giáp, sa van hai lá, thân nhiệt thấp và nuôi dưỡng kém và gần đây có bị nhồi máu cơ tim.
  • Trong khi điều trị, có thể tỷ lệ các cơn đau thắt ngực sẽ tăng trong giai đoạn nồng độ nitrate thấp. Có thể cần phải điều trị bổ trợ với một thuốc chống đau thắt ngực khác có một loại hoạt chất khác để tránh các cơn đau xảy ra.
  • Tránh dùng thức uống có cồn trong khi điều trị vì sẽ dẫn đến nhức đầu nặng, hạ huyết áp hay trụy mạch.
  • Trong mỗi viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg có 23,4mg lactose, do đó phải lưu ý đến điều này khi gặp thiếu men lactase, galactose-huyết và hội chứng kém hấp thu glucose/galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Các dữ liệu tiền lâm sàng:
  • Đã thấy có tác dụng gây quái thai và gây đột biến.
Các dữ liệu ở người:
  • Không có dữ liệu về tác dụng hại của nitrate đối với thai kỳ và việc cho con bú.
  • Vì tính an toàn của nitroglycerin trong các trường hợp này chưa được chứng minh, nên không được dùng thuốc khi có thai (nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ) và trong giai đoạn cho con bú, trừ khi thấy có lợi nhiều hơn là hại.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị, thuốc có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó khi mới bắt đầu dùng thuốc không được lái xe hay vận hành máy móc - trong một thời gian tùy theo từng trường hợp. Sau đó, mức độ giới hạn phải được bác sĩ quyết định theo từng trường hợp một.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 25/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
E

Egis

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.