

Thuốc Nifin 200 mg Tabs DHG điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefpodoxim |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược Hậu Giang |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Nifin 200 tabs được sản xuất bởi công ty cổ phần Dược Hậu Giang (DHG), có thành phần chính là cefpodoxim, được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thay thế penicilin điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên. Điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm…
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefpodoxim | 200 mg |
Chỉ định
Cefpodoxim proxetil được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
- Viêm xoang cấp tính.
- Viêm amidan và viêm họng.
Trong các chỉ định trên, cefpodoxim nên được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn tái phát hoặc mạn tính, hoặc các trường hợp nhiễm khuẩn mà vi khuẩn gây bệnh đã được biết hoặc nghi ngờ có khả năng kháng với kháng sinh thường dùng hoặc trong trường hợp không thể sử dụng kháng sinh thường dùng vì bất kỳ lý do gì.
- Viêm phế quản cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm phổi do vi khuẩn.
Cefpodoxim không phải là kháng sinh được ưu tiên để điều trị viêm phổi do tụ cầu và không nên dùng trong điều trị viêm phổi không điển hình do các vi khuẩn như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia gây ra. Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng hợp lý các thuốc kháng sinh.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất, với bất kỳ cephalosporin nào hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với penicilin hoặc với bất kỳ thuốc beta-lactam nào.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Uống thuốc sau bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi
- Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn tiết niệu nhẹ đến vừa: 100 mg (1/2 viên) x 2 lần/ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 5 - 10 ngày.
- Viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp tính thể nhẹ và vừa: 200 mg (1 viên) x 2 lần/ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 10 - 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn da: 400 mg (2 viên) x 2 lần/ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 7 - 14 ngày.
- Bệnh lậu: Uống liều duy nhất 200 mg (1 viên).
Đối với đối tượng suy thận
- Độ thanh thải ít hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu, liều thường dùng cho cách nhau 24 giờ.
- Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Ít gặp: giảm bạch cầu trung tính.
- Hiếm gặp: tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
- Chưa rõ: mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
Rối loạn tai và tai trong
- Thường gặp: ù tai.
Rối loạn tiêu hóa
- Rất thường gặp: đau bụng, tiêu chảy.
- Thường gặp: buồn nôn, nôn.
- Ít gặp: viêm ruột.
- Chưa rõ: xuất huyết trực tràng, viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng do Clostridium difficile.
Các rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc
- Chưa rõ: khó chịu, suy nhược.
Rối loạn gan mật
- Thường gặp: tăng AST (aspartate aminotransferase), tăng ALT (alanin aminotransferase), tăng phosphatase kiềm.
- Chưa rõ: tăng bilirubin máu, tổn thương gan, tổn thương ứ mật ở gan.
Rối loạn hệ miễn dịch
- Ít gặp: phản ứng phản vệ, co thắt phế quản.
- Chưa rõ: sốc phản vệ, phù mạch.
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
- Chưa rõ: bội nhiễm.
Rối loạn hệ thần kinh
- Rất thường gặp: nhức đầu.
- Thường gặp: chóng mặt.
- Chưa rõ: dị cảm.
- Các beta-lactam bao gồm cefpodoxim làm bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh não (bao gồm co giật, lú lẫn, suy giảm ý thức hoặc rối loạn vận động) và đặc biệt, trong trường hợp dùng quá liều hoặc suy giảm chức năng thận.
Rối loạn da và mô dưới da
- Thường gặp: phát ban, ngứa, mày đay.
- Chưa rõ: ban xuất huyết, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell).
Rối loạn thận và đường tiết niệu
- Hiếm gặp: tăng nhẹ urê máu và creatinin huyết thanh.
- Chưa rõ: Đã có báo cáo về suy thận khi dùng kháng sinh thuộc cùng nhóm điều trị như cefpodoxim, đặc biệt khi kết hợp với aminoglycosid mạnh và/ hoặc thuốc lợi tiểu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Histamin H2 - đối kháng và các thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxim.
- Probenecid làm giảm sự bài tiết cephalosporin.
- Cephalosporin có khả năng tăng cường tác dụng chống đông của coumarin và làm giảm tác dụng tránh thai của estrogen.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp quá liều với cefpodoxim proxetil, điều trị hỗ trợ và triệu chứng được chỉ định.
- Trong trường hợp quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, bệnh não có thể xảy ra. Bệnh não thường hồi phục sau khi nồng độ cefpodoxim trong huyết tương giảm.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không nên sử dụng trong điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các sinh vật như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxim không được khuyến cáo để điều trị viêm phổi do S. pneumoniae.
- Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra trong khi điều trị với cefpodoxim thì phải ngừng dùng thuốc và sử dụng liệu pháp điều trị phù hợp cho người bệnh.
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
- Nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
- Thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Cũng như với các kháng sinh khác, sử dụng kéo dài cefpodoxim có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile). Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc sử dụng cefpodoxim proxetil.
- Cần thận trọng đối với bệnh nhân bị phenylceton niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin vì thuốc có chứa aspartam (Do aspartam chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin).
- Trong công thức có tá dược sunset yellow có thể gây dị ứng.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Có thể xem xét việc sử dụng cefpodoxim trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết, mặc dù không có dữ liệu đầy đủ trên lâm sàng và động vật.
Thời kỳ cho con bú
- Bài tiết qua sữa mẹ thấp và số lượng hấp thu vào thấp hơn nhiều so với liều điều trị. Do đó, cho con bú có thể dùng kháng sinh này.
- Tuy nhiên, ngưng cho con bú (hoặc ngưng dùng thuốc) nếu trẻ sơ sinh bị tiêu chảy, nhiễm nấm Candida hoặc phát ban.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt hoặc bệnh não (bao gồm co giật, lú lẫn, suy giảm thức hoặc rối loạn vận động), bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

