verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Newnalgine Hadiphar điều trị các cơn đau 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau hạ sốt
Hoạt chấtParacetamol, Tramadol hydrochloride
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtCÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng325mg/37.5mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Newnalgine 325mg/37,5mg dùng trong điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng khi người bệnh không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Paracetamol, Tramadol hydrochloride 325mg/37.5mg

Chỉ định

  • Viên nang NEWNALGINE được chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng mà không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường.

Chống chỉ định

  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydro-genase.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • NEWNALGINE có thể uống trong hoặc xa bữa ăn.

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều tối đa là 1 đến 2 viên / 4 đến 6 giờ, khi cần giảm đau có thể lên đến 8 viên/ngày.
  • Trẻ em (trẻ em dưới 12 tuổi): Hiệu quả và độ an toàn của thuốc NEWNALGINE ở trẻ dưới 12 tuổi chưa được thiết lập. Vì vậy không khuyến cáo dùng ở lứa tuổi này.
  • Người già (trên 65 tuổi): Không có sự khác biệt nào về độ an toàn hay tính chất dược động học giữa người già trên 65 tuổi và những người ít tuổi hơn.

Tác dụng phụ

Tramadol hydrochlorid:
  • Thường gặp: Buồn nôn, hoa mắt, chống mặt, buồn ngủ.
  • Ít gặp: Suy nhược, mệt mỏi, xúc động mạnh; Đau đầu, rùng mình; Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, nôn mửa; Chán ăn, lo lắng, nhầm lẫn, kích thích, mất ngủ, bồn chồn; Ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi.
Paracetamol:
  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Da: Ban.
  • Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Khác: Phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng với các thuốc ức chế MAO và ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI)
  • Sử dụng đồng thời NEWNALGINE với các thuốc ức chế MAO hay thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ, gồm chứng co giật và hội chứng serotonin.
Dùng với carbamazepine
  • Tác dụng giảm đau của tramadol có thể bị giảm với các bệnh nhân uống carbamazepine.
Dùng với quinidine
  • Uống quinidine cùng với tramadol sẽ làm tăng hàm lượng của tramadol.
Dùng với các chất thuộc nhóm warfarin
  • Theo nguyên tắc y tế, phải định kỳ đánh giá thời gian đông máu ngoại lai khi dùng đồng thời tramadol với các thuốc này do ghi nhận INR (International Normalized Ratio - chỉ số bình thường quốc tế) tăng ở một số bệnh nhân.
Dùng với các chất ức chế CYP2D6
  • Các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetine, paroxetine và amitriptyline có thể làm hạn chế chuyển hóa tramadol.
  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
  • Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nếu đã uống phải một liều lớn thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau: Gây nôn, rửa dạ dày và uống than hoạt. Người bệnh phải được điều trị tích cực triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Quá liều NEWNALGINE có thể gây chết người do quá liều thuốc, vì thế nếu có thể, nên có hội chẩn của các chuyên gia.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Chứng co giật:
  • Chứng co giật xảy ra trên một số bệnh nhân dùng Tramadol trong khoảng liều chỉ định. Nguy cơ co giật tăng lên khi liều dùng của Tramadol lớn hơn khoảng liều chỉ định. Tramadol làm tăng nguy cơ co giật khi sử dụng cùng với các thuốc sau: các chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (Thuốc chống trầm cảm và thuốc giảm cảm giác thèm ăn loại SSRI), thuốc ức chế MAO, các thuốc an thần, các thuốc chống trầm cảm ba vòng TCAs, và các chất ba vòng khác (ví dụ cyclobenzaprine, promethazine ... ), các thuốc làm giảm ngưỡng co giật khác hoặc các thuốc opioid.
Phản ứng quá mẫn
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với codein và các thuốc phiện khác có thể làm tăng nguy cơ này, vì thế không nên dùng NEWNALGINE.
Suy hô hấp
  • Thận trọng khi dùng NEWNALGINE cho các bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp. Khi dùng liều cao tramadol với các thuốc tê, thuốc mê hay rượu có thể gây suy hô hấp. Xử lý những trường hợp này như khi dùng thuốc quá liều.
  • Phải thận trọng nếu uống naloxone vì nó có thể thúc đẩy chứng co giật.
Dùng với các thuốc trầm cảm hệ thần kinh trung ương
  • Cần phải thận trọng và giảm liều NEWNALGINE khi bệnh nhân đang sử dụng thuốc trầm cảm hệ thần kinh trung ương như rượu, opioid, các chất gây tê, các phenothiazine, thuốc ngủ hay thuốc an thần.
Tăng áp lực nội sọ hoặc chấn thương
  • Sử dụng NEWNALGINE phải thận trọng cho các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hoặc chấn thương đầu.
Với các bệnh nhân nghiện thuốc opioid
  • Không nên sử dụng NEWNALGINE cho các bệnh nhân nghiện thuốc phiện. Tramadol gây tái nghiện cho một số bệnh nhân mà trước đó bị nghiện thuốc phiện.
Dùng với rượu
  • Với người nghiện rượu mạn tính, nguy cơ nhiễm độc gan sẽ tăng lên khi dùng quá liều paracetamol.
Ngưng thuốc
  • Các triệu chứng ngưng thuốc có thể xảy ra nếu ngưng dùng NEWNALGINE một cách đột ngột. Các cơn hoảng sợ, lo lắng thái quá, ảo giác, dị cảm, ù tai và các triệu chứng bất thường của hệ thần kinh trung ương rất hiếm khi xảy ra khi ngưng dùng tramadol đột ngột.
  • Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy các triệu chứng ngưng thuốc có thể giảm đi bằng cách giảm liều từ từ.
Với người bị bệnh thận
  • Với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút được khuyến cáo liều dùng NEWNALGINE không được vượt quá 2 viên trong 12 giờ.
Với người bị bệnh gan
  • Không nên dùng NEWNALGINE cho các bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng.
Thận trọng
  • Không nên dùng quá liều NEWNALGINE đã chỉ định. Không nên dùng NEWNALGINE cùng với các thuốc khác có chứa tramadol hoặc paracetamol.
  • Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP). Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
    • Hội chứng Steven-Jonhson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: Mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Jonhson (SIS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
    • Hội chứng da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm: Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người; Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc; Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trượt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột; Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu; Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan ... tỷ lệ tử vong cao 15 - 30%.
    • Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
  • Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không nên sử dụng.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • NEWNALGINE có thể làm giảm khả năng tư duy hay thể lực cần thiết để thực hiện những việc nguy hiểm như lái xe hay vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 12/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hadiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.