

Thuốc Neuropyl 3 g Danapha điều trị chứng rung giật cơ hộp 4 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tăng cường tuần hoàn não |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Quy cách | Hộp 4 Ống x 15ml |
| Nhà sản xuất | DANAPHA |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 3 g/15 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Neuropyl 3g Danapha chứa hoạt chất chính là Piracetam 3g, là thuốc kê đơn dùng để điều trị triệu chứng rung giật cơ vỏ não, chóng mặt và các rối loạn nhận thức khác.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Piracetam | 3 g/15 ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Neuropyl 3g:
- Điều trị chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
- Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh suy thận nặng (Clcr < 20 mL/phút).
- Người mắc chứng múa giật Huntington.
- Người bệnh suy gan nặng.
- Xuất huyết não.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ.
- Dùng tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp.
Liều dùng:
Người lớn Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não
- Liều khởi đầu 7,2 g/ngày, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3 - 4 ngày, liều tối đa có thể tăng đến 24 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể.
- Khi đã bắt đầu điều trị, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam khi bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tự phát theo thời gian, vì vậy, cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance - Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).
Điều trị thiếu máu não, suy giảm nhận thức ở người già, điều trị chóng mặt
- Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 2,4 g đến 4,8 g, chia 2 - 3 lần.
Trẻ em Điều trị chứng khó đọc
- Liều khuyến cáo cho trẻ 8 -13 tuổi là 3,2 g/ngày, tương đương 2 viên trước bữa ăn sáng và 2 viên trước bữa ăn tối, thường xuyên trong suốt năm học.
Người cao tuổi
- Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận.
- Khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cẩn đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Bệnh nhân suy thận
- Chống chỉ định dùng piracetam trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thận dưới 20 mL/phút). Liều thuốc hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần ước lượng hệ số thanh thải creatinin của bệnh nhân (Clo) tính theo mL/phút. Có thể ước lượng hệ số thanh thải creatinin (mL/phút) từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dL) qua công thức sau:
- Clcr = ([(140 - tuổi) (năm) X thể trọng (kg)] / [72 x creatinin huyết thanh (mg/dL)])(x 0,85 ở phụ nữ)
| Nhóm | Hệ số thanh thải creatinin (mL/phút) | Liều và số lần dùng |
| Bình thường | > 80 | Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 4 lần |
| Nhẹ | 50 - 79 | 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 3 lần |
| Trung bình | 30 - 49 | 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần |
| Nặng | < 30 | 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần |
| Bệnh nhân giai đoạn cuối | - | Chống chỉ định |
Bệnh nhân suy gan
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận (xem chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở trên).
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn được xếp loại theo tần suất sử dụng được quy ước sau:
- Rất thường gặp ≥1/10.
- Thường gặp ≥ 1/100 đến <1/10.
- Ít gặp ≥ 1/1.000 đến < 1/100.
- Hiếm gặp ≥1/10.000 đến < 1 /1.000.
- Rất hiếm gặp <1/10.000.
- Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
| Thường gặp | ít gặp | Không biết | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Rối loạn đông máu | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng dạng phản vệ, quá mẫn | ||
| Rối loạn tâm thần | Bồn chồn | Trầm cảm | Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chúng tăng động | Buồn ngủ | Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ |
| Rối loạn tai và mê đạo | Chóng mặt | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay | ||
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | Suy nhược | ||
| Khác | Tăng cân |
Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị nghiện rượu kinh điển (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
- Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một người bệnh có thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin, khi dùng đồng thời với piracetam, thời gian prothrombin lại tăng lên.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Không có những tác dụng ngoại ý đặc biệt khi dùng quá liều piracetam. Có trường hợp uống 75g piracetam đã được báo cáo với các triệu chứng tiêu chảy ra máu kèm đau bụng, có thể liên quan đến lượng sorbitol quá cao có trong công thức thuốc.
Cách xử trí:
- Trong quá liều cấp tính, làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Chủ yếu điều trị triệu chứng, có thể thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Piracetam được thải trừ qua thận, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
- Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
- Do tác động của piracetam trên quá trình kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, rối loạn cầm máu tiềm tàng, có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả acetylsalicylic liều thấp.
- Thuốc cũng có thể gây phản ứng dị ứng do có chứa chất màu sunset yellow.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng piracetam ở phụ nữ có thai. Thuốc có thể qua nhau thai. Thuốc không sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
- Thuốc bài tiết qua sữa mẹ, quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú, cần cân nhắc lợi ích, nguy cơ cho đứa trẻ và bà mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc ngủ gà, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

