

Thuốc Neuronstad 300 mg Stellapharm điều trị hỗ trợ động kinh 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | StellaPharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Neuronstad 300mg Stellapharm Gabapentin. Thuốc được chỉ định điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ và điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau zona..
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| — | 300 mg |
Chỉ định
- Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ.
- Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với gabapentin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Chống động kinh:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 300mg x 1 lần trong ngày đầu tiên, 300mg x 2 lần trong ngày thứ hai, 300mg x 3 lần trong ngày thứ ba.
- Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg mỗi ngày, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thường là 900 – 1800mg/ngày, chia 3 lần; tối đa 2400mg/ngày. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày.
Người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu phải giảm liều; liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin, được khuyến cáo như sau:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng |
| 50 – 79 | 600 – 1 800mg/ngày, chia 3 lần |
| 30 – 49 | 300 – 900mg/ngày, chia 3 lần |
| 15 – 29 | 300 – 600mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật |
| < 15 | 300mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật |
| Thẩm phân máu | 200 – 300mg |
Liều nạp là 300 – 400mg cho bệnh nhân lần đầu dùng gabapentin, sau đó 200 – 300mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi, cân nặng từ 30 – 36kg:
- Ba ngày đầu: 300mg x 1 lần/ngày; liều thông thường và liều duy trì: 300 mg x 3 lần/ngày.
- Một số trẻ không dung nạp được phần liều tăng thêm hàng ngày, kéo dài khoảng thời gian tăng thêm (tới hàng tuần) có thể thích hợp hơn.
- Chưa có đánh giá về việc sử dụng gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuối bị suy thận.
- Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona
- Người lớn: Tối đa 1800mg/ngày, chia 3 lần. Hoặc 300mg x 1 lần trong ngày đầu tiên, 300mg x 2 lần trong ngày thứ hai, 300mg x 3 lần trong ngày thứ ba. Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300mg mỗi ngày, cho đến khi đạt liều tối đa 1800mg/ngày, chia làm 3 lần.
- Người cao tuổi: Cần điều chỉnh liều do giảm chức năng thận.
Cách dùng
- Neuronstad được dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
- Neuronstad được dùng như một thuốc phụ để phối hợp với các thuốc chống động kinh khác.
- Dùng đơn có thể không có hiệu quả.
Tác dụng phụ
Gabapentin dung nạp tốt. Các ADR thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần trong vòng 2 tuần khi tiếp tục điều trị. Các ADR hay gặp nhất đối với thần kinh và thường là nguyên nhân gây ngừng thuốc.
Thường gặp:
- Thần kinh: Mất phối hợp vận động, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ. Trẻ em từ 3 đến 12 tuối: Gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, thay đối cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm, quá kích động, thái độ chống đối…).
- Tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.
- Tim mạch: Phù mạch ngoại vi.
- Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng – hầu, ho, viêm phối.
- Mắt: Nhìn một thành hai, giảm thị lực.
- Cơ xương: Đau cơ, đau khớp.
- Da: Mẩn ngứa, ban da.
- Máu: Giảm bạch cầu.
- Khác: Liệt dương, nhiễm virus.
Ít gặp:
- Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đối tâm trí, tính khí, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu. Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác.
- Tim mạch: Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp.
- Khác: Tăng cân, gan to.
Hiếm gặp:
- Thần kinh: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rối loạn tâm thần.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng.
- Hô hấp: Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phối, phù phối.
- Mắt: Ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mống mắt.
- Cơ xương: Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.
- Máu: Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài.
- Sốt hoặc rét run.
- Hội chứng Stevens-Johnson..
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Mất phối hợp vận động thường liên quan đến liều dùng. Nếu giảm liều mà không đỡ, phải ngừng thuốc.
- Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc. Không nên dừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất là 7 ngày.
Tương tác thuốc
- Khi dùng đồng thời, gabapentin không làm thay đối dược động học của các thuốc chống động kinh thường dùng như carbamazepin, phenytoin, acid valproic, phenobarbital, diazepam.
- Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Phải dùng gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.
Quá liều và xử trí
- Quá liều gabapentin có thể gây nhìn một hóa hai, nói líu ríu, u ám, hôn mê và tiêu chảy.
- Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
- Có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
Lưu ý
Cảnh báo và thận trọng
- Sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu, người vận hành tàu xe hoặc máy móc.
- Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu ở những bệnh nhân dùng gabapentin.
- Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần trong vòng 2 tuần khi tiếp tục điều trị.
- Vận động mất phối hợp liên quan đến liều dùng. Nếu triệu chứng không được cải thiện khi giảm liều, phải ngừng thuốc.
- Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc.
- Không nên dừng Neuronstad đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất 7 ngày.
- Chỉ dùng Neuronstad cho người mang thai khi thật sự cần thiết và có cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn so với nguy cơ cho thai nhi. Chỉ dùng gabapentin cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Trên người mang thai, chưa thấy có tác động tương tự. Tuy nhiên, chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết và có cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn so với nguy cơ cho thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Khi dùng đường uống, gabapentin qua được sữa mẹ. Tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh còn chưa rõ, vì vậy chỉ dùng gabapentin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Neuronstad tác động lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng tương tự khác. Điều này đặc biệt đúng khi bắt đầu điều trị và sau khi tăng liều. Bệnh nhân không nên tiến hành các hoạt động nguy hiểm như lái xe hay vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!


