verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Neuralmin 75 Boston Pharma điều trị động kinh 56 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc động kinh
Hoạt chấtPregabalin
Quy cáchHộp 4 vỉ x 14 viên
Nhà sản xuấtBoston Pharma
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng75 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Neuralmin 75 mg của Boston Pharma là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Pregabalin (75mg), dùng để điều trị đau thần kinh, hỗ trợ động kinh cục bộ và rối loạn lo âu lan tỏa.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Pregabalin 75 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Neuralmin 75:

Neuralmin 75 được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp sau:

  • Đau thần kinh: Điều trị đau thần kinh ngoại vi và đau thân kinh trung ương.
  • Động kinh: Hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ, có hoặc không có kèm theo động kinh toàn thể hóa thứ phát.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa: Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD).

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với pregabalin và/hoặc bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc được dùng đường uống, dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

  • Liều dùng từ 150mg đến 600 mg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần.

Đau thần kinh

  • Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 3 - 7 ngày, nểu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị nữa.

Động kinh

  • Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị nữa.

Rối loạn lo âu lan tỏa

  • Liều khởi đầu là 150 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, rồi tăng liều lên 450 mg/ngày 1 tuần sau đó. Liều tối đa 600mg/ngày có thể đạt được sau 1 tuần điều trị nữa.

Ngưng dùng pregabalin

  • Nếu phải ngưng dùng pregabalin cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần.

Bệnh nhân suy thận

  • Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (ClCr), cụ thể như sau:
ClCr (ml/phút) Tổng liều pregabalin hàng ngày Chế độ liều
Liều khỏi đầu (mg/ngày) Liều tối đa (mg/ngày)
> 60 150 600 2 - 3 lần/ngày
> 30 - < 60 75 300 2 - 3 lần/ngày
> 15 - < 30 25 - 50 150 1 - 2 lần/ngày
< 15 25 75 1 lần/ngày
Liều bổ trợ sau thẩm tách máu (mg)
  25 100 Liều đơn
  • Bệnh nhân thẩm phân máu cần được điều chỉnh liều hàng ngày theo chức năng thận và nhận thêm 1 liều bổ sung pregabalin ngay sau mỗi buổi thẩm phân kéo dài 4 giờ.

Bệnh nhân suy gan

  • Không cần chỉnh liều.

Người cao tuổi

  • Có thể cần giảm liều pregabalin ở người cao tuổi do chức năng thận bị suy giảm.

Trẻ em

  • Độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chứng minh.

Tác dụng phụ

  • Tần suất được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Hệ cơ quan Tần suất Tác dụng phụ
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Thường gặp Viêm mũi họng
Rối loạn máu và bạch huyết Ít gặp Giảm bạch cầu trung tính
Rối loạn hệ miễn dịch Ít gặp Phản ứng quá mẫn
Hiếm gặp Phù mạch, phản ứng dị ứng
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp Tăng sự thèm ăn
Ít gặp Chán ăn, hạ đường huyết
Rối loạn tâm thần Thường gặp Hưng cảm, lú lẫn, cáu kỉnh, mất định hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.
Ít gặp Ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, kích động, lo lắng, trầm cảm, phấn chan, hung hăng, tâm trạng thất thường, mất nhân cách, khó nhớ từ, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, mất khả năng đạt cực khoái, vô cảm.
Hiếm gặp Mất kiểm soát
Rối loạn thần kinh Rất thường gặp Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu
Thường gặp Thất điều, phối hợp bất thường, run, rối loạn vận ngôn, quên, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm cảm giác, an thần, rối loạn cân bằng, li bì.
Ít gặp Ngất, sững sờ, co cơ, mất ý thức, tăng động, loạn động, chóng mặt tư thế, run khi vận động hữu ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, sa sút tâm thần, rối loạn ngôn ngữ giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác bỏng, mất vị giác, khó chịu.
Hiếm gặp Co giật, loạn khứu giác, giảm chức năng vận động, rối loạn viết chữ.
Rối loạn mắt Thường gặp Nhìn mờ, song thị
Ít gặp Mất thị giác ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, thu hẹp thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt.
Hiếm gặp Mất thị lực, viêm giác mạc, rung giật nhãn cầu, thay đổi cảm nhận thị giác về chiều sâu, giãn đồng từ, lác, lóa sáng
Rối loạn tai và mê nhĩ Thường gặp Chóng mặt
Ít gặp Tăng thính
Rối loạn tim mạch Ít gặp Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ I, nhịp xoang chậm, suy tim sung huyết.
  Hiếm gặp Kéo dài khoảng QT, nhịp xoang nhanh, loạn nhịp xoang.
Rối loạn mạch máu Ít gặp Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng mặt, lạnh tay chân.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Ít gặp Khó thở, chảy máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi
Hiếm gặp Phù phổi, hẹp thanh quản
Rối loạn tiêu hóa Thường gặp Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng
Ít gặp Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miệng.
Hiếm gặp Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt
Rối loạn gan mật Ít gặp Tăng men gan (AST, ALT)
Hiếm gặp Vàng da
Rất hiếm gặp Suy gan, viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da Ít gặp Phát ban dát sần, nổi mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa
Hiếm gặp Hội chứng Stevens Johnson, đổ mồ hôi lạnh
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Thường gặp Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt cổ tử cung
Ít gặp Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cơ, cứng cơ
  Hiếm gặp Tiêu cơ vân
Rối loạn thận và tiết niệu Ít gặp Tiểu không tự chủ, khó tiểu
Hiếm gặp Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu
Rối loạn sinh sản Thường gặp Rối loạn cương dương
Ít gặp Loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau bụng kinh, đau vú
Hiếm gặp Vô kinh, vú tiết dịch, tăng kích thước vú, vú to ở đàn ông.
Rối loạn toàn thân và tại nơi điều trị Thường gặp Phù mạch ngoại vi, phù mạch, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say, cảm giác bất thường, mệt mỏi
Ít gặp Phù nề toàn thân, phù mặt, đau ngực, đau, sốt, khát, ớn lạnh, suy nhược
Các thông số xét nghiệm Thường gặp Tăng cân
Ít gặp Tăng creatine phosphokinase máu, tăng glucose máu, giảm số lượng tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm kali máu, giảm cân
Hiếm gặp Giảm số lượng bạch cầu

Tương tác thuốc

  • Do pregabalin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa (< 2% liều được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyên hóa); không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro và không gắn với protein huyết tương, nên gần như không xảy ra tương tác dược động học giữa pregabalin với các thuốc khác.
  • Trong các nghiên cứu in vivo, không quan sát thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Đánh giá dược động học trên các nhóm đối tượng đã chỉ ra rằng các thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống, các thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến độ thanh thải pregabalin.
  • Dùng chung pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống norethisteron và ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của cả 2 loại thuốc.
  • Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, dùng pregabalin đa liều đường uống kết hợp với oxycodon, lorazepam, hoặc ethanol không gây ảnh hưởng lâm sàng quan trọng nào đến hô hấp. Trong các báo cáo sau khi lưu hành thuốc, có các ghi nhận về suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân đang dùng pregabalin và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Pregabalin dường như làm nặng thêm sự suy giảm nhận thức và chức năng vận động thô gây ra bởi oxycodon.
  • Người cao tuổi: Không có các nghiên cứu tương tác dược lực học đặc hiệu được tiến hành trên người tình nguyện cao tuổi.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Theo kinh nghiệm sau khi lưu hành thuốc, các tác dụng phụ thường gặp khi dùng quá liều pregabalin đã được quan sát bao gồm buồn ngủ, lú lẫn, kích động, không nghỉ, động kinh. Trong một số trường hợp hiếm gặp, tình trạng hôn mê cũng có thể xảy ra.

Cách xử trí:

  • Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp điều trị hỗ trợ tổng quát và thẩm phân máu nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân tiểu đường
  • Theo thực tế lâm sàng hiện tại, một số bệnh nhân tiểu đường bị tăng cân khi dùng pregabalin có thể cần được điều chỉnh việc dùng các thuốc hạ đường huyết.
Phản ứng quá mẫn
  • Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch đã được ghi nhận khi điều trị với pregabalin. Nếu các triệu chứng phù mạch như sưng ở mặt, quanh miệng hoặc đường hô hấp trên xảy ra, cần ngưng sử dụng pregabalin ngay lập tức.
Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lú lẫn và sa sút tâm thần
  • Điều trị bằng pregabalin thường xảy ra chóng mặt và buồn ngủ, cơ thể tăng nguy cơ xảy ra chấn thương do tai nạn (ngã) ở người cao tuổi. Cũng có một số ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc về mất ý thức, lú lẫn và sa sút tâm thần. Do đó, cần nhắc nhở bệnh nhân phải thận trọng cho đến khi họ quen với các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra của thuốc.
Các tác dụng liên quan đến thị giác
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, tỷ lệ bệnh nhân điều trị với pregabalin có hiện tượng nhìn mờ cao hơn so với bệnh nhân điều trị với giả dược, phần lớn trường hợp sẽ khỏi khi tiếp tục dùng thuốc. Trong các nghiên cứu lâm sàng đã tiến hành thử nghiệm nhãn khoa, tỷ lệ giảm thị lực và thay đổi thị trường mắt lớn hơn ở bệnh nhân điều trị với pregabalin và tỷ lệ thay đổi khi soi đáy mắt lớn hơn ở bệnh nhân dùng giả dược.
  • Trong quá trình lưu hành thuốc, đã có những ghi nhận về tác dụng phụ lên thị giác bao gồm giảm tầm nhìn, nhìn mờ, hoặc những thay đổi khác trên thị lực, đôi khi là thoáng qua. Khi ngưng dùng thuốc, các triệu chứng này có thể hết hoặc được cải thiện.
Ngưng thuốc chống động kinh đi kèm
  • Không có đủ dữ liệu về việc ngưng các thuốc chống động kinh phối hợp với pregabalin sau khi kiểm soát được cơn động kinh để đạt tới việc đơn trị liệu bằng pregabalin.
Suy thận
  • Các trường hợp suy thận đã được ghi nhận. Trong một số trường hợp, chức năng thận được hồi phục sau khi ngưng sử dụng pregabalin.
Hội chứng cai thuốc
  • Sau khi ngưng một đợt điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin, hội chứng cai thuốc đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân như: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo âu, tiêu chảy, hội chứng cúm, lo lắng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi, hoa mắt, và sự phụ thuộc về thể chất. Bệnh nhân cần được thông báo điều này khi bắt đầu điều trị với pregabalin.
  • Co giật, bao gồm trạng thái động kinh và co giật cơn lớn, có thể xảy ra trong quá trình sử dụng hoặc ngay sau khi ngưng sử dụng pregabalin.
  • Dữ liệu về việc ngưng điều trị dài hạn với pregabalin cho thấy tần suất và tính nghiêm trọng của hội chứng cai thuốc có liên quan đến liều.
Suy tim sung huyết
  • Đã có một số ghi nhận sau khi lưu hành thuốc về suy tim sung huyết trên một số bệnh nhân dùng pregabalin. Những phản ứng này chủ yếu gặp ở những bệnh nhân lớn tuổi bị tổn thương tim mạch khi điều trị với pregabalin. Do đó, cần thận trọng khi dùng pregabalin cho những bệnh nhân này. Tác dụng phụ này có thể hết khi ngưng thuốc.
Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống
  • Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ các tác dụng phụ nói chung và các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là buồn ngủ, tăng lên. Điều này có thể là do hiệu quả cộng hợp với các thuốc đi kèm (như các thuốc chống liệt cứng) cần thiết cho tình trạng này. Cần thận trọng khi kê toa pregabalin.
Suy nghĩ và hành vi tự sát
  • Suy nghĩ và hành vi tự sát đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị với thuốc chống động kinh. Một phân tích tổng hợp các nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng giả dược các thuốc chống động kinh cũng cho thấy một sự tăng nhẹ nguy cơ xuất hiện suy nghĩ và hành vi tự sát. Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu có suy nghĩ và hành vi tự sát và cân nhắc điều trị phù hợp. Bệnh nhân (và người nhà bệnh nhân) nên thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện các dấu hiệu này.
Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới
  • Đã có một số ghi nhận sau khi lưu hành thuốc về việc suy giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (như tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi phối hợp pregabalin với các thuốc có thể gây táo bón như thuốc giảm đau opioid, cần xem xét các biện pháp phòng ngừa táo bón khi sử dụng phối hợp pregabalin với các thuốc giảm đau opioid (đặc biệt là ở phụ nữ và người cao tuổi).
Sử dụng sai, lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc
  • Đã có báo cáo về các trường hợp sử dụng sai, lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc khi sử dụng pregabalin. Do đó, cần thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc, cần theo dõi các dấu hiệu sử dụng sai, lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc (như nhờn thuốc, xu hướng tăng liều hay có hành vi tìm kiếm thuốc).
Bệnh lý não
  • Các trường hợp về bệnh lý não đã được ghi nhận, chủ yếu ở các bệnh nhân có các tình trạng tiềm ẩn làm gia tăng bệnh lý não.
Thận trọng với tá dược
  • Viên nang Neuralmin 75 có chứa lactose. Không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc dùng pregabalin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản, nguy cơ tiềm ẩn trên người là chưa rõ. Do vậy, Neuralmin 75 không dùng khi đang mang thai trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ rõ ràng quan trọng hơn những khả năng rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi.
  • Phải áp dụng các biện pháp tránh thai cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Thời kỳ cho con bú

  • Pregabalin có thể được tiết qua sữa mẹ. Chưa rõ tác dụng của thuốc đối với trẻ sơ sinh, cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định ngưng thuốc hay ngưng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Pregabalin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt gây ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên vận hành máy móc, lái xe, làm việc trên cao hay các trường hợp khác.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 31/08/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
BP

Boston Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.