

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc NDP-Pravas 20 Nadyphar trị tăng cholesterol máu 14 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mỡ máu |
| Hoạt chất | Pravastatin |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 Viên |
| Nhà sản xuất | Nadyphar |
| Số đăng ký | 893110233025 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
NDP-Pravas 20 của Nadyphar chứa pravastatin, thuộc nhóm thuốc statin, được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu. Thuốc giúp ức chế quá trình tổng hợp cholesterol tại gan, từ đó làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol trong máu. Việc sử dụng thuốc cần kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp và theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Pravastatin | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của NDP-Pravas 20:
Tăng cholesterol máu- Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp.
- Giảm tỷ lệ tử vong do tai biến tim mạch ở bệnh nhân tăng cholesterol máu trung bình hoặc nặng và có nguy cơ cao bị tai biến tim mạch lần đầu.
- Giảm tỷ lệ tử vong và tỷ lệ bệnh tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định với mức cholesterol bình thường hoặc tăng, như là một biện pháp điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
- Giảm lipid máu ở bệnh nhân đang điều trị ức chế miễn dịch sau ghép tạng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với pravastatin natri hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan hoặc tăng transaminase huyết thanh dai dẳng không giải thích được vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
- Mang thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Trước khi bắt đầu dùng thuốc, cần loại trừ các nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol máu và bệnh nhân nên áp dụng chế độ ăn kiêng giảm lipid trong quá trình điều trị.
- Dùng đường uống một lần mỗi ngày tốt nhất vào buổi tối cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng:
- Tăng cholesterol máu: 10 - 40 mg x 1 lần/ ngày. Đáp ứng điều trị trong vòng 1 tuần và tác dụng đầy đủ trong vòng 4 tuần, do đó cần xác định lipid định kỳ và điều chỉnh liều phù hợp. Liều tối đa: 40 mg x 1 lần/ ngày.
- Dự phòng tai biến tim mạch: Liều khởi đầu và duy trì: 40 mg/ ngày.
- Sau ghép tạng: Liều khởi đầu 20 mg/ ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng của các thông số lipid, liều có thể được điều chỉnh lên tới 40 mg dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
- Từ 8 - 13 tuổi: 10 - 20 mg x 1 lần/ ngày.
- Từ 14 - 18 tuổi: 10 - 40 mg/ ngày từ 14 đến 18 tuổi.
- Không có dữ liệu ở trẻ em dưới 8 tuổi.
- Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này trừ khi có các yếu tố nguy cơ.
- Liều khởi đầu 10 mg/ ngày ở những bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng hoặc suy gan đáng kể. Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng của các thông số lipid dưới sự giám sát y tế.
- Tác dụng hạ lipid (cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol) tăng lên khi kết hợp với nhựa liên kết acid mật (ví dụ: colestyramin, colestipol). Nên dùng thuốc trước 1 giờ hoặc ít nhất 4 giờ sau khi dùng nhựa liên kết acid mật.
- Đối với những bệnh nhân dùng cyclosporin có dùng kèm thuốc ức chế miễn dịch khác hoặc không, nên bắt đầu 20 mg x 1 lần/ ngày và thận trọng khi dùng đến 40 mg.
Tác dụng phụ
Ít gặp, 1/100 > ADR ≥ 1/1000
- Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, suy giảm nhận thức như mất trí nhớ, lú lẫn.
- Rối loạn mắt: rối loạn thị lực (mờ mắt và nhìn đôi).
- Rối loạn tiêu hóa: khó tiêu/ợ nóng, đau bụng, buồn nôn/ nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi.
- Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, phát ban, nổi mề đay, bất thường da đầu/ tóc (rụng tóc).
- Rối loạn thận và tiết niệu: đi tiểu bất thường (khó tiểu, tần suất, tiểu đêm).
- Hệ thống sinh sản và rối loạn tuyến vú: rối loạn chức năng tình dục.
- Rối loạn toàn thân: mệt mỏi.
- Cơ xương: ảnh hưởng đến cơ xương, ví dụ: đau cơ xương bao gồm đau khớp, chuột rút cơ, đau cơ, yếu cơ và tăng nồng độ CK.
- Gan: tăng nồng độ transaminase huyết thanh.
Tương tác thuốc
- Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
- Gemfibrozil
- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác
- Niacin liều cao (> 1 g/ngày)
- Colchicin
- Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Các tương tác cần chống chỉ định phối hợp Pravastatin với Darunavir + Ritonavir; Pravastatin với Lopinavir + Ritonavir.
- Fibrat: Nguy cơ tác dụng phụ lên cơ bắp tăng, bao gồm tiêu cơ vân, khi dùng fibrat chung với các statin. Nên tránh dùng kết hợp giữa pravastatin và fibrat (ví dụ: gemfibrozil, fenofibrat). Nếu cần thiết phải kết hợp cần theo dõi lâm sàng và CK cẩn thận.
- Colestyramin/ Colestipol: Dùng đồng thời dẫn đến giảm khoảng 40 - 50% sinh khả dụng của pravastatin. Nên dùng pravastatin một giờ trước hoặc bốn giờ sau khi dùng colestyramin hoặc một giờ trước khi dùng colestipol.
- Cyclosporin: Dùng đồng thời với cyclosporin dẫn đến tăng phơi nhiễm toàn thân pravastatin khoảng 4 lần. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân sự gia tăng này có thể lớn hơn. Cần theo dõi tình trạng lâm sàng và sinh hóa của bệnh nhân khi dùng phối hợp này.
- Các thuốc chuyển hóa qua cytochrom P450: Pravastatin chuyển hóa không đáng kể qua cytochrom P450.
- Thuốc đối kháng vitamin K: Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, bắt đầu điều trị hoặc tăng liều pravastatin ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ: warfarin hoặc thuốc chống đông máu coumarin khác) có thể dẫn đến tăng chỉ số INR. Ngừng hoặc giảm liều pravastatin có thể dẫn đến giảm chỉ số INR. Trong những tình huống này, cần có sự theo dõi chỉ số INR.
- Warfarin và các thuốc chống đông đường uống khác: Các thông số sinh khả dụng của pravastatin không đổi sau khi dùng warfarin. Liều dùng lâu dài của hai thuốc không làm thay đổi tác dụng chống đông máu của warfarin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Kinh nghiệm về quá liều của pravastatin hạn chế. Không có điều trị cụ thể trong trường hợp quá liều pravastatin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên báo ngay bác sĩ để được điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Pravastatin chưa được đánh giá ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử. Không phù hợp để điều trị tăng cholesterol máu do tăng HDL-Cholesterol.
- Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, không nên dùng kết hợp với fibrat.
- Không được dùng chung với thuốc chứa acid fusidic có tác dụng toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng điều trị bằng acid fusidic. Ở những bệnh nhân bắt buộc phải dùng acid fusidic có tác dụng toàn thân, nên ngừng điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân sử dụng kết hợp acid fusidic và statin. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ ngay lập tức khi gặp bất kỳ triệu chứng yếu cơ, đau hoặc nhạy cảm đau.
- Điều trị bằng statin có thể được dùng lại 7 ngày sau liều acid fusidic cuối cùng.
- Trong những trường hợp đặc biệt, khi cần sử dụng acid fusidic có tác dụng toàn thân kéo dài, ví dụ: để điều trị nhiễm trùng nặng, cần xem xét sử dụng đồng thời pravastatin và acid fusidic trong từng trường hợp cụ thể và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
- Ở trẻ em trước tuổi dậy thì, nên được các bác sĩ đánh giá cần thận lợi ích/ nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị.
- Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
- Như khi dùng các thuốc hạ lipid máu khác, nồng độ transaminase gan tăng vừa phải. Phần lớn các trường hợp, nồng độ transaminase gan trở về mức bình thường mà không cần phải ngừng điều trị. Cần đặc biệt chú ý những bệnh nhân tăng nồng độ transaminase và nên ngừng điều trị nếu nồng độ alanin aminotransferase (ALT) và aspartat aminotransferase (AST) tăng vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường và dai dẳng.
- Nếu tổn thương gan nghiêm trọng và/ hoặc tăng bilirubin máu hoặc vàng da xảy ra trong khi điều trị bằng pravastatin, nên ngưng thuốc kịp thời. Nếu không tìm ra nguyên nhân thì không dùng lại pravastatin.
- Thận trọng khi dùng pravastatin cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu nặng.
- Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) khác, pravastatin liên quan đến chứng đau cơ, bệnh cơ và tiêu cơ vân (hiếm). Bệnh cơ phải được xem xét ở tất cả bệnh nhân khi điều trị bằng statin với các triệu chứng không rõ nguyên nhân như đau hoặc nhạy cảm đau, yếu cơ hoặc co cứng cơ. Nên tạm ngưng điều trị bằng statin khi nồng độ creatin kinase (CK) vượt quá 5 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) hoặc khi có triệu chứng nghiêm trọng. Rất hiếm xảy ra tiêu cơ vân, kèm hoặc không kèm suy thận thứ phát. Tiêu cơ vân là tình trạng cấp có khả năng gây tử vong, có thể tiến triển bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị và được đặc trưng bởi sự phá hủy cơ liên quan đến sự gia tăng mạnh CK (thường vượt quá 30 hoặc 40 lần ULN) dẫn đến myoglobin niệu.
- Nguy cơ bệnh cơ khi dùng statin dường như phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc do đó có thể thay đổi theo từng loại thuốc (do khác biệt về tính chất thu hút bởi chất mỡ và dược động học), bao gồm liều lượng và khả năng tương tác thuốc. Mặc dù không có chống chỉ định về cơ với việc kê đơn statin, một số yếu tố ảnh hưởng nhất định bao gồm tuổi cao (> 65 tuổi), suy giáp không kiểm soát và suy thận có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ, do đó cần đánh giá cẩn thận lợi ích/ nguy cơ và theo dõi tình trạng lâm sàng đặc biệt. Đo CK được chỉ dịnh trước khi bắt đầu điều trị bằng statin ở những bệnh nhân này.
- Nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của các rối loạn cơ khi điều trị bằng statin tăng lên khi dùng đồng thời cyclosporin, clarithromycin và các macrolid hoặc niacin. Dùng fibrat một mình đôi khi có liên quan đến bệnh cơ. Nói chung, nên tránh dùng kết hợp statin và fibrat.
- Đã có báo cáo rất hiếm về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị với một số statin. IMNM được đặc trưng bởi yếu cơ kéo dài và creatin kinase huyết thanh tăng cao, vẫn dai dẳng mặc dù đã ngừng điều trị bằng statin.
- Thận trọng khi kê đơn thuốc pravastatin với colchicin.
- Không theo dõi thường quy creatin kinase (CK) ở bệnh nhân không có triệu chứng đau cơ khi điều trị bằng statin. Tuy nhiên, nên đo nồng độ CK trước khi bắt đầu điều trị bằng statin ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ và ở bệnh nhân có các triệu chứng trên cơ như được mô tả dưới đây khi điều trị bằng statin. Nếu nồng độ CK tăng đáng kể (vượt quá 5 lần giới hạn trên của mức bình thường), khoảng 5 đến 7 ngày sau đó nên đo lại nồng độ CK để xác định kết quả. Nồng độ CK nên được lý giải thích hợp liên quan đến các yếu tố khác có thể gây tổn thương cơ thoáng qua như tập thể dục cường độ cao hoặc chấn thương cơ. Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
- Trước khi điều trị: Xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/ hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhác lợi ích/ nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
- Trong quá trình điều trị: Bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ, ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có biện pháp can thiệp phù hợp. Nếu phát hiện thấy mức CK tăng cao (vượt quá 5 lần giới hạn trên của mức bình thường) phải ngừng điều trị với statin. Nên ngừng điều trị nếu có triệu chứng cơ bắp nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi CK tăng dưới 5 lần giới hạn trên của mức bình thường. Nếu triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở lại bình thường, thì xem xét dùng lại statin ở liều thấp nhất và phải theo dõi chặt chẽ. Nếu nghi ngờ bệnh cơ di truyền không nên dùng lại statin.
- Các trường hợp bệnh phổi mô kẽ đã được báo cáo, đặc biệt khi điều trị dài hạn với một số statin. Các triệu chứng bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe toàn thân (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh phổi kẽ, nên ngừng điều trị bằng statin.
- Sử dụng nhóm thuốc statin có thể làm tăng lượng đường trong máu ở một số bệnh nhân, có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường trong tương lai. Tuy nhiên, nguy cơ này lớn hơn do giảm nguy cơ mạch máu khi dùng statin do đó không phải là lý do để ngừng điều trị bằng statin.
- Những bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6 đến 6,9 mmol/L, BMI > 30kg/m², tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia.
- Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hay rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này do thành phần thuốc có chứa lactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chống chỉ định dùng pravastatin trong thai kỳ và chỉ nên dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh con khi đã áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả và đã được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn.
- Nếu bệnh nhân có kế hoạch mang thai hoặc mang thai, phải thông báo với bác sĩ ngay và nên ngừng sử dụng pravastatin vì nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
- Một lượng nhỏ pravastatin được bài tiết qua sữa mẹ, do đó pravastatin bị chống chỉ định trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Pravastatin không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe vận hành máy móc cần lưu ý chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
Ngày cập nhật: 29/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

