

Thuốc NDP-Apixan 5mg Nadyphar phòng ngừa đột qụy 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc chống đông máu |
| Hoạt chất | Apixaban |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Nadyphar |
| Số đăng ký | 893110137700 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Apixaban | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của NDP-Apixan 5mg:
- Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở người lớn bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF), có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ, như: trước đó đã bị đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA); ≥ 75 tuổi; tăng huyết áp; đái tháo đường; suy tim (phân loại ≥ II theo NYHA).
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi ở người lớn.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định dùng apixaban ở bệnh nhân mắc bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.
- Không dùng apixaban cho bệnh nhân:
-
- Đang xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng
- Quá mẫn với apixaban hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc
- Tổn thương hoặc tình trạng có nguy cơ xuất huyết cao
- Dùng đồng thời với thuốc kháng đông khác, trừ trường hợp chuyển đổi điều trị
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim- Liều khuyến cáo là 5 mg x 2 lần/ngày.
- Giảm liều xuống 2,5 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân có ít nhất 2 trong các đặc điểm sau:
- Tuổi ≥ 80
- Cân nặng ≤ 60 kg
- Creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L)
- Liều khuyến cáo là 10 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày đầu, sau đó 5 mg x 2 lần/ngày.
- Sau khi hoàn thành ít nhất 6 tháng điều trị DVT hoặc PE, liều khuyến cáo là 2,5 mg x 2 lần/ngày.
- Thay khớp háng: 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 32–38 ngày
- Thay khớp gối: 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 10–14 ngày
Tác dụng phụ
| Phân loại theo hệ cơ quan | Phòng ngừa đột quỵ & thuyên tắc mạch toàn thân | Điều trị DVT/PE & phòng tái phát |
|---|---|---|
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | ||
| Thiếu máu | Thường gặp | Thường gặp |
| Giảm tiểu cầu | Ít gặp | Thường gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | ||
| Quá mẫn, phù do dị ứng và sốc phản vệ | Ít gặp | Ít gặp |
| Ngứa | Ít gặp | Ít gặp |
| Rối loạn hệ thần kinh | ||
| Xuất huyết não (*) | Ít gặp | Hiếm gặp |
| Rối loạn mắt | ||
| Xuất huyết ở mắt (gồm xuất huyết kết mạc) | Thường gặp | Ít gặp |
| Rối loạn mạch máu | ||
| Xuất huyết, tụ máu | Thường gặp | Thường gặp |
| Hạ huyết áp (gồm hạ huyết áp do thủ thuật) | Thường gặp | Ít gặp |
| Xuất huyết trong ổ bụng | Ít gặp | Chưa biết |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | ||
| Chảy máu cam | Thường gặp | Thường gặp |
| Ho ra máu | Ít gặp | Ít gặp |
| Xuất huyết đường hô hấp | Hiếm gặp | Hiếm gặp |
| Rối loạn tiêu hóa | ||
| Buồn nôn | Thường gặp | Thường gặp |
| Xuất huyết tiêu hóa | Thường gặp | Thường gặp |
| Xuất huyết dạ dày | Ít gặp | Ít gặp |
| Xuất huyết miệng | Ít gặp | Thường gặp |
| Đi cầu ra máu | Ít gặp | Ít gặp |
| Xuất huyết trực tràng, chảy máu chân răng | Thường gặp | Thường gặp |
| Đau sau mổ bụng | Hiếm gặp | Chưa biết |
| Rối loạn gan mật | ||
| Xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng AST, tăng phosphatase kiềm huyết, tăng bilirubin huyết | Ít gặp | Ít gặp |
| Tăng gamma-glutamyltransferase | Thường gặp | Thường gặp |
| Tăng alanin aminotransferase | Ít gặp | Thường gặp |
| Rối loạn da và mô dưới da | ||
| Phát ban da | Ít gặp | Thường gặp |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | ||
| Xuất huyết cơ | Hiếm gặp | Ít gặp |
| Rối loạn thận và tiết niệu | ||
| Tiểu ra máu | Thường gặp | Thường gặp |
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | ||
| Xuất huyết âm đạo bất thường, xuất huyết niệu sinh dục | Ít gặp | Thường gặp |
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | ||
| Chảy máu nơi dùng thuốc | Ít gặp | Ít gặp |
| Kết quả xét nghiệm | ||
| Xét nghiệm máu ẩn trong phân dương tính | Ít gặp | Ít gặp |
| Tổn thương, ngộ độc và biến chứng do thủ thuật | ||
| Vết bầm tím | Thường gặp | Thường gặp |
| Xuất huyết sau khi làm thủ thuật (gồm tụ máu sau khi làm thủ thuật, xuất huyết ở vết mổ, tụ máu nơi chích kim lấy máu và xuất huyết dưới da), xuất huyết ở vết rạch mổ, xuất huyết do phẫu thuật | Ít gặp | Ít gặp |
| Xuất huyết do chấn thương | Ít gặp | Ít gặp |
Tương tác thuốc
- Apixaban là cơ chất của CYP3A4 và P-gp.
Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp
- Dùng đồng thời apixaban với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp (ví dụ: ketoconazol, itraconazol, ritonavir, clarithromycin) làm tăng nồng độ apixaban trong huyết tương. Thận trọng khi sử dụng đồng thời.
Các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp
- Dùng đồng thời apixaban với các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp (ví dụ: rifampicin, phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, St. John’s Wort) làm giảm nồng độ apixaban trong huyết tương. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời vì có thể làm giảm hiệu quả của apixaban.
Các thuốc ảnh hưởng đến cầm máu
- Dùng đồng thời apixaban với các thuốc ảnh hưởng đến cầm máu như thuốc chống kết tập tiểu cầu, heparin, thuốc kháng đông khác, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), aspirin, các thuốc ức chế tái thu hồi serotonin có chọn lọc (SSRI) và các thuốc ức chế tái thu hồi serotonin-norepinephrin (SNRI) làm tăng nguy cơ xuất huyết.
Thuốc kháng đông khác
- Không dùng đồng thời apixaban với các thuốc kháng đông khác, trừ khi chuyển đổi điều trị.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Dùng quá liều apixaban có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
- Trong trường hợp quá liều, cần theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng xuất huyết. Cần xem xét các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp, bao gồm ngưng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và các biện pháp kiểm soát xuất huyết.
- Apixaban không thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
- Than hoạt có thể có ích trong việc làm giảm hấp thu apixaban nếu dùng trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Nguy cơ xuất huyết
- Giống như mọi thuốc kháng đông khác, cần theo dõi các dấu hiệu xuất huyết ở bệnh nhân dùng apixaban. Nên dùng apixaban thận trọng các trường hợp có tăng nguy cơ xuất huyết. Ngưng apixaban nếu xảy ra xuất huyết nghiêm trọng. Mặc dù điều trị với apixaban không đòi hỏi nồng độ thuốc trong máu thường xuyên, xét nghiệm định lượng kháng yếu tố Xa có thể hữu ích trong các trường hợp đặc biệt khi việc biết nồng độ apixaban trong máu có thể giúp ra quyết định lâm sàng, ví dụ: quá liều, phẫu thuật khẩn cấp.
Tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến cầm máu
- Do nguy cơ xuất huyết tăng, chống chỉ định điều trị apixaban đồng thời với bất kỳ thuốc kháng đông khác.
- Dùng apixaban đồng thời thuốc chống tiểu cầu làm tăng nguy cơ xuất huyết.
- Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRI) hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm acetylsalicylic acid.
Sau phẫu thuật, không khuyến cáo dùng các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu khác đồng thời với apixaban.
Ở bệnh nhân rung nhĩ và những tình trạng cần liệu pháp kháng tiểu cầu hoặc kháng đông
- Cần đánh giá thận trọng lợi ích tiềm năng so với những nguy cơ có thể gặp trước khi kết hợp với apixaban.
Dùng các thuốc làm huyết khối để điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính
- Có rất ít kinh nghiệm dùng thuốc tan huyết khối để điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính ở bệnh nhân đã dùng apixaban.
Bệnh nhân có van tim nhân tạo
- An toàn và hiệu quả của apixaban chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân có van tim nhân tạo, kèm hoặc không kèm rung nhĩ. Do đó, apixaban không được khuyến khích sử dụng trong trường hợp này.
Phẫu thuật và các thủ thuật xâm lấn
- Ngưng dùng apixaban ít nhất 48 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật chương trình hoặc thủ thuật xâm lấn có nguy cơ gây xuất huyết nghiêm trọng, bao gồm các can thiệp phẫu thuật lớn không thể loại trừ nguy cơ xuất huyết hoặc những chọc thủng có thể gây xuất huyết đáng kể.
- Ngưng dùng apixaban ít nhất 24 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật chương trình hoặc thủ thuật xâm lấn có nguy cơ xuất huyết thấp, hoặc khi nguy cơ xuất huyết không đáng kể, không nghiêm trọng hoặc có thể kiểm soát.
- Nếu không thể trì hoãn phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, cần thận trọng và cân nhắc nguy cơ xuất huyết tăng lên. Cần đánh giá lợi ích của việc can thiệp sớm so với nguy cơ xuất huyết.
- Cần bắt đầu lại apixaban càng sớm càng tốt sau thủ thuật xâm lấn hoặc can thiệp phẫu thuật khi tình trạng lâm sàng cho phép và cầm máu đầy đủ (đối với chuyển nhịp tim).
Ngưng thuốc tạm thời
- Việc ngưng dùng thuốc kháng đông với apixaban sẽ làm tăng nguy cơ huyết khối. Cần tránh ngưng dùng thuốc trước khi có chỉ định y tế và chỉ ngưng thuốc khi có chỉ định y tế thích hợp.
Không nên dùng cho bệnh nhân mắc hội chứng kháng phospholipid
- Không nên dùng apixaban cho bệnh nhân được chẩn đoán mắc hội chứng kháng phospholipid, đặc biệt là bệnh nhân dương tính ba (xét nghiệm dương tính với lupus anticoagulant, anticardiolipin và anti-beta2 glycoprotein I), vì có thể làm tăng tỷ lệ các biến cố huyết khối.
Bệnh nhân bị ung thư đang tiến triển
- An toàn và hiệu quả của apixaban trong tình huống này chưa được thiết lập.
- Nồng độ apixaban trong huyết tương tăng lên ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr 15–29 mL/phút) có thể dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), điều trị thuyên tắc phổi (PE) và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi (VTE), cần thận trọng khi dùng apixaban ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr 15–29 mL/phút).
Để phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim, bệnh nhân có creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L) và ≥ 80 tuổi, hoặc cân nặng ≤ 60 kg nên dùng liều apixaban thấp hơn là 2,5 mg x 2 lần/ngày. - Ở những bệnh nhân có ClCr < 15 mL/phút hoặc bệnh nhân lọc máu không có kinh nghiệm lâm sàng nên apixaban không được khuyến cáo.
Bệnh nhân cao tuổi
- Tuổi cao có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Ngoài ra, nên thận trọng khi dùng apixaban cùng với aspirin ở bệnh nhân cao tuổi do nguy cơ xuất huyết tăng.
Cân nặng cơ thể
- Cân nặng cơ thể (< 60 kg) có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
Bệnh nhân suy gan
- Chống chỉ định dùng apixaban ở bệnh nhân mắc bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng apixaban trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có ảnh hưởng đến thai kỳ. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng apixaban trong thời kỳ mang thai.
- Chưa rõ apixaban có được bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Do đó, cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng apixaban, dựa trên tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Apixaban không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

