verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Nausazy 4mg CPC1HN điều trị buồn nôn 20 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hóa
Hoạt chấtOndansetron
Quy cáchHộp 4 vỉ x 5 ống x 5ml
Nhà sản xuấtDược phẩm CPC1 Hà Nội
Số đăng ký893110151424
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ondansetron 4 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Nausazy 4mg:

Người lớn:

  • Ðiều trị buồn nôn và nôn do hoá trị liệu và xạ trị ở bệnh nhân ung thư.
  • Phòng ngừa buồn nôn và nôn hậu phẫu thuật.

Trẻ em:

  • Phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn do hoá xạ trị cho trẻ em từ 6 tháng tuổi.
  • Điều trị buồn nôn và nôn cho trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên hậu phẫu thuật.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong công thức thuốc.
  • Nghiêm cấm dùng cùng với apomorphin.
  • Suy gan nặng

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc Nausazy 4mg dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng Nausazy cho người lớn

Hóa trị và xạ trị:

  • Tiêm tĩnh mạch: Đối với hầu hết bệnh nhân, việc tiêm tĩnh mạch Ondansetron ngay trước khi điều trị là cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa buồn nôn và nôn.
  • Uống: Liều thông thường 8mg/lần x 2 lần/ngày
    • Trước khi điều trị: Uống 8mg Ondansetron 1-2 giờ trước khi bắt đầu hóa trị hoặc xạ trị.
    • Sau khi điều trị: Tiếp tục uống 8mg Ondansetron mỗi 12 giờ tới 5 ngày để ngăn ngừa nôn muộn.

Hóa trị gây nôn cao (Cisplatin liều cao):

  • Trực tràng, tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp: 8mg x 2 lần/ngày
  • Uống hoặc trực tràng: Dự phòng nôn muộn với liều 8mg x 2 lần/ngày, trong 5 ngày

Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật: Uống 16mg trước khi gây mê 1 giờ.

Liều dùng Nausazy cho trẻ em

Độ tuổi Chỉ định Đường dùng Liều dùng Thời gian điều trị Lưu ý
Từ 6 tháng tuổi trở lên Buồn nôn, nôn do hóa trị Uống, tiêm tĩnh mạch Dựa trên BSA hoặc cân nặng (xem bảng chi tiết) 5 ngày Tối đa 32mg/ngày
Từ 1 tháng tuổi trở lên Buồn nôn, nôn sau phẫu thuật Không khuyến cáo – – Không có đủ dữ liệu

Bảng chi tiết liều dùng dựa trên cân nặng:

Cân nặng Ngày 1 (tiêm tĩnh mạch) Ngày 2-6 (uống)
< 10kg 0,15 mg/kg/4 giờ (tối đa 3 liều) 2mg/12 giờ
≥ 10kg 0,15 mg/kg/4 giờ (tối đa 3 liều) 4mg/12 giờ

Đối tượng đặc biệt

  • Đối với bệnh nhân suy thận và bệnh nhân chuyển hóa spartein/debrisoquine kém, không cần điều chỉnh liều Ondansetron.
  • Chỉ có bệnh nhân suy gan vừa và nặng mới cần điều chỉnh liều, giảm tổng liều trong 24 giờ xuống còn 8mg.

Tác dụng phụ

Hệ cơ quan Rất phổ biến Không phổ biến Hiếm Rất hiếm
Miễn dịch   Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ    
Thần kinh Đau đầu Co giật, rối loạn vận động Rối loạn thị giác thoáng qua Mù thoáng qua (tiêm tĩnh mạch)
Tim mạch   Loạn nhịp tim, đau ngực, nhịp tim chậm QTc kéo dài, xoắn đỉnh  
Mạch máu   Cảm giác ấm áp, đỏ bừng, hạ huyết áp    
Hô hấp   Nấc    
Tiêu hóa Táo bón      
Gan mật   Tăng men gan

Tương tác thuốc

  • Không có tương tác với rượu, furosemid, Tramadol, temazepam, alfentanil, lidocain, Morphin, Propofol, thiopental.
  • Đối với các enzym cytochrom P-450 chuyển hoá Ondansetron ở gan như CYP2D6, CYP1A2… thì do sự đa dạng của các enzym nên thường bị ức chế hoặc giảm hoạt động của một enzym nào đó nhưng sẽ được bù đắp ngay bởi enzym khác vì vậy độ thanh thải Ondansetron không thay đổi đáng kể.
  • Thận trọng với các thuốc kéo dài khoảng QT vì có thể kéo dài thêm khoảng QT và/hoặc gây ra rối loạn điện giải.
  • Các thuốc gây độc cho tim (các anthracyclin, Trastuzumab), thuốc chẹn beta (atenolol, Timolol), kháng nấm (ketoconazol) kháng sinh ( Erythromycin), thuốc chống loạn nhip (amidaron) làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Thuốc Serotonin: sử dụng Ondansetron cùng Serotonergic gây hội chứng serotonin.
  • Apomorphin: tụt huyết áp, mất ý thức.
  • Carbamazepin, Phenytonin, Rifampicin: độ thanh thải Ondansetron tăng, nồng độ Ondansetron trong máu giảm.
  • Tramadol: Ondansetron làm giảm tác dụng của Tramadol.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Triệu chứng: Rối loạn thị giác, hạ huyết áp, táo bón nặng, block nhĩ thất độ 2 chốc lát, kéo dài khoảng QT.
  • Xử trí: Chưa có liệu pháp đặc biệt xử trí quá liều Ondansetron mà chỉ có điều trị hỗ trợ và theo dõi điện tâm đồ nếu có triệu chứng kéo dài khoảng QT.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của thuốc lên thai nhi.
  • Nghiên cứu trên động vật chưa cho thấy ảnh hưởng rõ ràng.
  • Không nên sử dụng Ondansetron trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Thuốc đi vào sữa mẹ.
  • Ngừng cho con bú nếu sử dụng Ondansetron.

Khả năng sinh sản

  • Chưa có đủ thông tin về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Đối tượng lái xe và vận hành máy móc thận trọng khi sử dụng thuốc Ondansetron vì thuốc gây chóng mặt, đau đầu.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 18/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
CH

CPC1 Hà Nội

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.