verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Myleran 300 S.P.M điều trị đau dây thần kinh 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc thần kinh
Hoạt chấtGabapentin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Myleran 300 S.P.M chứa hoạt chất Gabapentin 300mg, là thuốc kê đơn có tác dụng hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ và giảm đau do viêm dây thần kinh ngoại biên.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Gabapentin 300 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Myleran 300:

Động kinh

  • Gabapentin được chỉ định trong liệu pháp kết hợp trong điều trị chứng co giật cục bộ ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên.
  • Gabapentin được chỉ định trong đơn trị liệu chứng co giật cục bộ ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên.

Điều trị đau thần kinh ngoại biên

  • Gabapentin được chỉ định điều trị đau thần kinh ngoại biên ở người lớn như rối loạn thần kinh, người mắc bệnh tiểu đường và đau dây thần kinh như bệnh zona thần kinh.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Gabapentin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Gapabentin được dùng qua đường uống. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng:

  • Liều điều trị theo độ tuổi được mô tả trong bảng 1, dùng cho người lớn, trẻ em trên 12 tuổi, liều hướng dẫn với trẻ dưới 12 tuổi sẽ được cung cấp trong phần sau.
Bảng 1
Liều bắt đầu điều trị (≥ 12 tuổi )
Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
300 mg/lần/ngày 300 x 2 lần/ngày 300 x 3 lần/ngày

Ngưng sử dụng gabapentin

  • Nên ngưng sử dụng từ từ gabapentin, tối thiểu là 1 tuần sau khi có dấu hiệu cần ngưng thuốc.

Động kinh

  • Động kinh thường được điều trị lâu dài.
  • Liều dùng được bác sỹ điều trị xác định vào từng trường hợp cụ thể để có hiệu quả.

Người lớn và trẻ vị thành niên

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, phạm vi liều có hiệu quả là 900 - 3600 mg/ngày. Hệ trị liệu có thể bắt đầu ở các độ tuổi theo bảng 1 hoặc theo sự theo dôi liều 300mg × 3 lần/ngày đầu. Sau đó, dựa trên phản ứng và mức độ hấp thu thuốc của từng bệnh nhân, liều dùng tăng thêm 300mg/ngày trong 2 đến 3 ngày, sau đó tiếp tục tăng tới liều tối đa 3600 mg/ngày. Xác định liều Gabapentin phù hợp với từng cá thể. Thời gian tối thiểu để đạt được liều 1800mg/ngày là 1 tuần, 2400mg/ngày là 2 tuần, 3600mg/ngày là 3 tuần. Liều 4800mg/ngày cũng được hấp thu tốt trong nghiên cứu lâm sàng. Tổng liều nên chia làm 3, để phòng tránh các cơn co giật khoảng thời gian giữa các liều không nên lên tới 12 giờ.

Trẻ em 6 - 12 tuổi

  • Liều ngày đầu điều trị 10 đến 15 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
  • Ngày thứ hai 20 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
  • Ngày thứ ba 25 đến 35 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
  • Liều duy trì 900 mg/ngày chia làm 3 lần với trẻ nặng từ 26 đến 36 kg.
  • 1200 mg/kg/ngày chia làm 3 lần với trẻ nặng từ 37 đến 50 kg.
  • Có thể sử dụng Gabapentin kết hợp với các thuốc chống động kinh khác.

Đau thần kinh ngoại biên

  • Liều điều trị có thể bắt đầu theo bảng 1. Ngoài ra có thể bắt đầu liều 900 mg/ngày chia làm 3 lần.Sau đó dựa vào phản ứng và khả năng dung nạp thuốc, liều có thể tăng thêm 300 mg/ngày sau 2 đến 3 ngày tối đa liều 3600 mg/ngày. Thời gian tối thiểu để đạt được liều 1800mg/ngày là 1 tuần, 2400mg/ngày là 2 tuần, 3600mg/ngày là 3 tuần.
  • Trong điều trị các bệnh thần kinh ngoại biên như: viêm dây thần kinh ngoại biên do biến chứng đái tháo đường, hoặc bệnh herpetic, hiệu quả và tính an toàn của đợt điều trị khi kéo dài trên 5 tháng. Nếu bệnh nhân cần phải tiếp tục điều trị sau 5 tháng thì bác sỹ điều trị cần đánh giá tình trạng lâm sng và sự cần thiết phải điều trị kéo dài thêm.

Hướng dẫn chung

  • Bệnh nhân sức khỏe kém như người gầy yếu, sau khi cấy ghép nội tạng, liều dùng cần điều chỉnh giảm xuống hoặc tăng khoảng cách thời gian dùng thuốc.

Với người cao tuổi ( > 65 tuổi)

  • Do chức năng của thận ở người già bị suy giảm nên cần được điều chỉnh liều (nhìn bảng 2). Thường gặp các triệu chứng như buồn ngủ, phù mạch ngoại biên và suy nhược ở bệnh nhân lớn tuổi.

Bệnh nhân suy thận

  • Liều dùng cần được điều chỉnh ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc những người phải chạy thận nhân tạo (như bảng 2).
Bảng 2
Liều dùng của Gabapentin ở người lớn bị suy giảm chức năng thận.
Độ thanh thải creatin (ml/giây) Tổng liều điều trị (mg/ngày)
≥ 80 900 - 3600
50 - 79 600 - 1800
30 - 49 300 - 900
15 - 29 150 - 600
< 15 150 - 300
  • Tổng liều dùng cho bệnh nhân được chia làm 3 lần. Cần giảm liều cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatin < 79 ml/giây).
  • Được kiểm soát như dùng liều 300 mg/ngày.
  • Với bệnh nhân có độ thanh thải creatin < 15 ml/giây, liều hàng ngày nên giảm theo tỷ lệ độ thanh thải creatinin (ví dụ bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 15ml/ giây nên dùng liều hàng ngày gấp đôi liều bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 7,5 ml/giây).

Với bệnh nhân chay thận nhân tạo

  • Với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, người chưa từng dùng Gabapentin nên sử dụng liều 300 - 400 mg, sau đó dùng 200 - 300 mg Gabapentin sau 4 giờ chạy thận. Vào ngày thẩm tách, không nên sử dụng Gabapentin.
  • Với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh nhân chạy thận được khuyến cáo liều dùng tại bảng 2. Liều duy trì 200 - 300 mg uống sau 4 giờ sau khi chạy thận nhân tạo.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn xuất hiện trong nghiên cửu động kinh (dạng kết hợp hay dạng đơn độc) với đau thần kinh được mô tả theo danh sách dưới đây: thường xuyên gặp (≥ 1/10); hay gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000). Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với mức độ khác nhau trong các nghiên cứu lâm sàng, tuy nhiên sẽ lấy kết quả là tần số cao nhất được báo cáo.
  • Tần số xuất hiện các phản ứng không mong muốn theo số liệu của hoạt động marketing (các số liệu được tính toán dựa trên các dữ liệu thu thập) được in nghiêng trong danh sách dưới đây (chưa rõ).
  • Trong mỗi nhóm tần số được thể hiện ở mức độ giảm dần.
Hệ thống cơ thể Tác dụng không mong muốn
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Thường xuyên gặp Nhiễm virus
Hay gặp Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm tai giữa
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hay gặp Giảm bạch cầu
Chưa rõ Giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Ít gặp Phản ứng dị ứng
Chưa rõ Hội chứng quá mẫn, phản ứng toàn cơ thể bao gồm sốt, phát ban, viêm gan, sưng hạch lympho …
Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng
Hay gặp Chán ăn, có khi thèm ăn
Rối loạn tâm thần
Hay gặp Hưng cảm, tâm thần phân liệt, trầm cảm, lo âu, suy nghĩ bất thường
Chưa rõ Ảo giác
Rối loạn hệ thống thần kinh
Thường xuyên gặp Buồn ngủ, chóng mặt
Hay gặp Co giật, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, run, mất ngủ, nhức đầu, cảm giác như dị cảm, phối hợp bất thường, rung giật nhãn cầu, tăng, giảm, hoặc phản xạ vắng mặt
Ít gặp Nhược cơ
Chưa rõ Rối loạn vận động (ví dụ: loạn trương lực cơ ...)
Rối loạn thị giác
Hay gặp Rối loạn thị giác ví dụ như giảm thị lực, nhìn đôi, ...
Rối loạn thính giác và tiền đình
Hay gặp Chóng mặt
Chưa rõ Ù tai
Rối loạn tim mạch
Ít gặp Đánh trống ngực
Hay gặp Tăng huyết áp, giãn mạch
Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất
Hay gặp Khó thở, viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi
Rối loạn tiêu hóa
Hay gặp Nôn, buồn nôn, bất thường về răng, viêm nướu, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng hoặc cổ họng, đầy hơi
Chưa rõ Viêm tụy
Rối loạn gan mật
Chưa rõ Viêm gan, vàng da
Rối loạn các mô dưới da và da
Hay gặp Phù mặt, ban xuất huyết như vết bầm tím do chấn thương, phát ban, ngứa, mụn trứng cá
Chưa rõ Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, phát ban, tăng bạch cầu ưa acid
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương
Hay gặp Đau khớp, đau cơ, đau lưng, co giật
Chưa rõ Tiêu cơ vân, rung giật cơ
Rối loạn thận và tiết niệu
Chưa rõ Suy thận cấp, đi tiểu không tự chủ
Rối loạn hệ thống sinh sản và vú
Hay gặp Liệt dương
Chưa rõ Phì đại tuyến vú
Rối loạn chung trên cơ thể
Rất hay gặp Mệt mỏi, sốt
Hay gặp Phù, dáng đi bất thường, suy nhược, đau đớn, mệt mỏi, cúm
Ít gặp Phù toàn thân
Chưa rõ Phản ứng toàn thân (chủ yếu là lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau, ra mồ hôi), đau ngực Trường hợp tử vong không rõ nguyên nhân chưa có nghiên cứu đầy đủ mối liên quan với việc sử dụng Gabapentin
Các rối loạn khác
Hay gặp Giảm bạch cầu, tăng cân
Ít gặp Xét nghiệm chức năng gan SGOT (AST), SGPT (ALT) và bilirubin
Chưa rõ Đường huyết không ổn định (ở bệnh nhân tiểu đường Täng creatine phosphokinase máu
Ngộ độc và chấn thương
Hay gặp Chấn thương do tai nạn, gãy xương, tổn thương da
  • Viêm tụy cấp đã xảy ra khi điều trị bằng Gabapentin. Tuy nhiên mối quan hệ giữa việc dùng Gabapentin với viêm tụy cấp chưa được nghiên cứu rõ ràng. Mức creatine kinase tăng ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, bệnh nhân mắc bệnh về cơ.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp, viêm tai giữa, viêm phế quản, co giật xảy ra trên lâm sàng ở trẻ em. Ngoài ra trong nghiên cứu lâm sàng có xuất hiện tình trạng hưng cảm ở trẻ em.

Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Trên nghiên cứu với người tình nguyện khỏe mạnh, khi uống 600 mg Gabapentin sau khi uống 60 mg morphin 2 giờ thì AUC Gabapentin tăng 44 % số với dùng một mình Gabapentin. Vì vậy bệnh nhân cần thận trọng với những dấu hiệu như trầm cảm, buồn ngủ và liều Gabapentin cần được giảm khi sử dụng cùng với Morphin.
  • Chưa thấy tương tác giữa Gabapentin với phenobarital, Phenytoin, Acid Valproic, hay carbamazepine.
  • Dược động học của Gabapentin ổn định và tương tự nhau giữa bệnh nhân bị động kinh và bệnh nhân mạnh khỏe khi dùng đồng thời với các thuốc chống động kinh.
  • Gabapentin dùng đường uống đồng thời với thuốc uống tránh thai chứa norethindronen hoặc ethinyl estradiol đều không ảnh hưởng đến dược động học của từng thuốc.
  • Sử dụng đồng thời Gabapentin với thuốc antaciad chứa nhôm hydroxyd hoặc magie hydroxyd thì sinh khả dụng của Gabapentin giảm 24 %. Vì vậy nên dùng Gabapentin sớm nhất sau 2 giờ uống antacid.
  • Probencecid không ảnh hưởng lên sự bài tiết của Gabapentin qua thận.
  • Giảm nhẹ bài tiết Gabapentin qua thận khi sử dụng đồng thời cimetidine, nhưng không có ý nghĩa trên lâm sàng.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Ngộ độc cấp tính, đe dọa tính mạng chưa được quan sát với các liều Gabapentin lên đến 49g. Quá liều Gabapentin có thể gây hoa mắt, nói líu lưỡi, u ám, buồn ngủ, hôn mê và tiêu chảy. Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
  • Không xác định được liều gây chết của Gabapentin ở chuột bạch và chuột đồng dùng với liều cao đến 8000mg/kg. Dấu hiệu ngộ độc cấp tính ở động vật bao gồm mất điều hòa, thở dốc, giảm hoạt động, hoặc dễ bị kích thích.
  • Gabapentin có thể được loại bỏ bằng cách thẩm phân máu, nhưng theo những kinh nghiệm đã có thì thường không cần đến phương pháp này. Tuy nhiên, với những bệnh nhân suy thận nặng, thẩm phân máu có thể được chỉ định.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Hành động và tư tưởng tự tử có xảy ra trong một vài trường hợp khi sử dụng thuốc chống động kinh. Nghiên cứu đối chứng với giả dược cho thấy có tăng ít tư tưởng và hành vi tự tử. Tuy nhiên chưa có dự liệu chứng minh không có nguy cơ gia tăng tư tưởng và hành vi tự tử do Gabapentin.
  • Do đó bệnh nhân và người nhà cần được tư vấn để theo dõi và kiểm soát tư tưởng và hành vi tự tử của bệnh nhân.
  • Mặc dù chưa có bằng chứng liên quan giữa phản ứng co giật với Gabapentin nhưng nếu ngừng thuốc đột ngột sẽ làm gia tăng tình trạng động kinh.
  • Như những thuốc chống động kinh khác, khi điều trị bằng Gabapentin một số bệnh nhân có thể tăng tần số xuất hiện hoặc xuất hiện thêm trạng thái co giật.
  • Như với những thuốc chống động kinh khác, hạn chế việc sử dụng đồng thời các thuốc chống động kinh khi bệnh nhân điều trị tật khúc xạ, tuy hiệu quả điều trị đơn độc Gabapentin không cao.
  • Gabapentin không có tác dụng trên thể động kinh phối hợp, trầm trọng thêm ở một số bệnh nhân. Vì vậy Gabapentin cần được sử dụng thận trọng với dạng động kinh này.
  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ với bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi) khi sử dụng Gabapentin. Một nghiên cứu mù đôi cho thấy tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi có triệu chứng đau đầu, buồn ngủ, phù mạch ngoại biên và suy nhược cơ thể cao hơn bệnh nhân trẻ tuổi.
  • Tác dụng khi điều trị kéo dài với Gabapentin (trên 36 tháng) lên học tập, trí thông minh hay sự phát triển của trẻ chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nên cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích khi sử dụng liệu pháp kéo dài.
Phản ứng dị ứng với tăng bạch cầu ưa acid toàn thân
  • Điều quan trọng cần chú ý sự biểu hiện đầu tiên của phản ứng quá mẫn, như sốt, nổi hạch, có khi biểu hiện cả khi phản ứng quá mẫn không rõ. Nếu khi có dấu hiệu rõ ràng bệnh nhân cần phải được thăm khám ngay lập tức. Gabapentin nên được dừng khi phát hiện tác dụng không mong muốn này.
Kiểm tra trong phòng thí nghiệm
  • Khi tiến hành thí nghiệm định lượng urein protein nước tiểu bằng que thử có thể gây kết quả dương tính giả. Vì vậy nên cần xác định lại kết quả bằng phương pháp Biuret, turbidimetric hoặc sử dụng phương pháp này ngay từ đầu để có kết quả chính xác.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Nguy cơ liên quan đến bệnh động kinh và các sản phẩm chống động kinh

  • Nguy cơ gây dị tật bẩm sinh lên con gấp 2 đến 3 lần đối với các bà mẹ điều trị bởi các thuốc chống động kinh. Thường gặp nhất là sứt môi, dị tật tim mạch và các dây thần kinh. Dùng kết hợp nhiều thuốc chống động kinh gây tăng nguy cơ dị tật hơn dùng đơn đôc từng thuốc vì thế nên sử dung thuốc đơn độc để điều trị khi có thể. Với những phụ nữ mang thai hoặc có kế hoạch mang thai cần điều trị bằng thuốc chống động kinh cần được tư vấn cẩn thận. Không được dừng thuốc đột ngột khi đang điều trị bằng các thuốc chống động kinh để tránh nguy cơ gây co giật có thể gây hậu quả, nghiêm trọng cho cả mẹ và con. Với các bà mẹ bị động kinh ít thấy ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Sự chậm phát triển của trẻ rất khó phân biệt là do nguyên nhân di truyền, biến dị hay động kinh hay do thuốc điều trị động kinh từ mẹ.

Những nguy cơ liên quan tới Gabapentin

  • Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Gapapentin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu nguy cơ gây độc tính lên khả năng sinh sản ở động vật. Các nguy cơ tác dụng trên con người chưa được nghiên cứu rõ ràng. Tuy nhiên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết, cần có cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.
  • Chưa có kết luận rõ ràng ảnh hưởng của Gabapentin lên dị tật bẩm sinh do trong mỗi nghiên cứu thì bệnh động kinh, thuốc chống động kinh đồng thời tác dụng trong thai kỳ. Gabapentin được bải tiết vào sữa mẹ. Tác dụng lên trẻ sơ sinh chưa rõ ràng nên chỉ dùng Gabapentin cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết và cân nhắc nguy cơ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Gabapentin có thể ảnh hưởng nhẹ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do gabapentin có khả năng tác động lên hệ thống thần kinh trung ương nên có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng tương tự khác. Thậm chí nếu coi nhẹ ảnh hưởng của thuốc thì có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân đặc biệt những bệnh nhân bắt đầu điều trị và tăng liều.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 05/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.