

Thuốc Morphin 30 mg Dopharma giảm đau mạnh 21 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau hạ sốt |
| Hoạt chất | Morphin sulfat |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 7 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 30 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Morphin 30mg Dopharma có hoạt chất chính Morphine sulfate là thuốc có tác dụng giảm đau, đau mạnh mà dùng các thuốc giảm đau khác không còn đáp ứng được
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Morphin sulfat | 30 mg |
Chỉ định
- Các trường hợp đau nhiều hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác:
- Đau sau chấn thương.
- Đau sau phẫu thuật.
- Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư.
- Cơn đau gan, đau thận (nhưng morphin có thể làm tăng co thắt).
- Đau trong sản khoa.
- Phối hợp khi gây mê và tiền mê.
Chống chỉ định
- Suy hô hấp.
- Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân.
- Suy gan nặng.
- Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ.
- Trạng thái co giật.
- Nhiễm độc rượu cấp hoặc mê sảng rượu cấp.
- Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
- Đang dùng các chất ức chế Monoamine Oxidase (IMAO).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Liều uống trung bình là 1 viên 30 mg, cứ 12 giờ một lần. Liều thay đổi tùy theo mức độ đau. Nếu đau nhiều hoặc đã quen thuốc, liều có thể tăng lên 60 mg, 90 mg hoặc phối hợp morphin với thuốc khác để được kết quả mong muốn.
- Đợt điều trị thông thường không quá 7 ngày.
- Đối với người bệnh đã tiêm morphin, liều uống phải đủ cao để bù cho tác dụng giảm đau bị giảm đi khi uống. Liều có thể tăng 50 - 100%. Cần thay đổi liều theo từng người bệnh, do có khác nhau lớn giữa các cá thể.
Tác dụng phụ
- Khoảng 20% người bệnh buồn nôn và nôn. Phần lớn tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều dùng.
- Nguy cơ các phản ứng kiểu phản vệ là do morphin có tác dụng giải phóng trực tiếp histamin.
- Nghiện thuốc có thể xuất hiện sau khi dùng liều điều trị 1 - 2 tuần. Có những trường hợp nghiện chỉ sau khi dùng 2 - 3 ngày. Hội chứng cai thuốc: Xảy ra trong vòng vài giờ sau khi ngưng một đợt điều trị dài và đạt tới đỉnh điểm trong vòng 36 - 72 giờ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Ức chế thần kinh.
- Nội tiết: Tăng tiết homon chống bài niệu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn (khoảng 20%), táo bón.
- Tiết niệu: Bí đái.
- Mắt: Co đồng tử.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh: Ức chế hô hấp, bồn chồn, khó chịu, yếu cơ.
- Gan: Co thắt túi mật.
- Hô hấp: Co thắt phế quản.
- Tiết niệu: Co thắt bàng quang.
- Da: Ngứa.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp thể đứng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khị sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không phối hợp với các thuốc IMAO, vì nếu phối hợp có thể gây trụy tim mạch, tăng huyết áp, tăng thân nhiệt, dẫn đến hôn mê và tử vong. Morphin chỉ được dùng sau khi đã ngưng thuốc IMAO ít nhất 15 ngày.
- Các chất vừa chủ vận vừa đối kháng morphin (như buprenorphin, nalbuphine, pentazocine) làm giảm tác dụng giảm đau của morphin do chẹn canh tranh với thụ thể.
- Rượu làm tăng tác dụng an thần của morphin.
- Các dẫn chất khác của morphin, các thuốc chống trầm cảm cấu trúc 3 vòng (amitriptylin, clomipramin), các kháng histamin H1 có tác dụng an thần, các barbiturat, benzodiazepin, thuốc liệt thần (neuroleptic), clonidin cùng dẫn chất, làm tăng tác dụng ức chế thấn kinh trung ương của morphin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Ức chế hô hấp, co khít đồng tử, hạ huyết áp, tăng thân nhiệt, hôn mê, có thể rất nặng hoặc tử vong.
Cách xử trí:
- Hồi sức tăng cường tim và hô hấp ở đơn vị cấp cứu chuyên khoa, hỗ trợ hô hấp. Điều trị đặc hiệu bằng các thuốc kháng morphin:
- Nalorphin: 5 - 10 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, cứ 15 phút tiêm 1 lần, cho đến tổng liều 40 mg.
- Naloxon: Tiêm tĩnh mạch 0,4 mg, cứ 2 - 4 phút tiêm 1 lần nếu cần, cho đến tổng liều không quá 4 mg.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Morghin phải dùng với liều nhỏ nhất mà có tác dụng và càng ít thường xuyên nếu có thể để tránh nghiện. Nguy cơ nghiện thuốc cao nếu dùng thuốc liên tục trên 7 ngày.
- Ngừng thuốc đột ngột sau khi dùng thuốc một đợt lâu, sế xuất hiện hội chững cai thuốc.
- Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi, người suy gan, suy thận, giảm năng tuyến giáp, suy thượng thận, sốc, người rối loạn tiết niệu - tiền liệt (nguy cơ bí đái), hen, tăng áp lực nội sọ (chấn thương đầu), bệnh nhược cơ.
- Thuốc làm giảm sự tỉnh táo, vì vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy.
- Thuốc gây phản ứng dương tính khi xét nghiệm dopping trong thể thao.
- Để giảm đau trong sản khoa, phải điều chỉnh liều để tránh ức chế hô hấp cho trẻ sơ sinh.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Các thuốc giảm đau kiểu morphin gây ức chế hô hấp ở thai nhi, do thuốc qua được nhau thai. Thải trừ morphin ở thai nhi rất chậm. Không được dùng morphin cho người mẹ vào 3 - 4 giờ trước khi đẻ.
- Nếu mẹ bị nghiện hoặc dùng morphin kéo dài trong khi mang thai, trẻ đẻ ra sẽ xuất hiện hội chứng cải nghiện như co giật, kích thích, nôn và thậm chí tử vong.
Thời kỳ cho con bú:
- Nhiều thông báo trước đây cho biết chỉ có một lượng rất nhỏ morphin bài tiết vào sữa mẹ và còn chưa biết có ý nghĩa lâm sàng hay không. Những nghiên cứu mới đây cho biết trẻ nhỏ bú mẹ nhận được khoảng 0,8% - 12% liều thuốc dùng cho mẹ. Do đó, nên ngừng cho con bú, nếu mẹ dùng morphin.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc làm giảm sự tỉnh táo, vì vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

