

Thuốc Momvina 50mg Hadiphar trị chứng buồn nôn 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc say tàu xe |
| Hoạt chất | Dimenhydrinate |
| Quy cách | Hộp 25 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | Hadiphar |
| Số đăng ký | 893100140024 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Momvina 50mg Hadiphar phòng và trị hiệu quả chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe hoặc rối loạn tiền đình.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dimenhydrinate | 50 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Momvina 50mg:
- Phòng và điều trị chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt khi say tàu xe.
- Điều trị chứng nôn và chóng mặt trong bệnh Meniere và các rối loạn tiền đình khác.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Dimenhydrinate hoặc với các thuốc kháng histamin khác.
- Trẻ em dưới 2 tuổi. Glôcôm góc hẹp. Bí tiểu tiện liên quan đến bệnh lý ở niệu đạo - tuyến tiền liệt.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Phòng và điều trị buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe:
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 - 2 viên/lần, không quá 400 mg/ngày.
Phòng say tàu xe:
- Liều đầu tiên phải uống 30 phút trước khi khởi hành.
Trẻ em từ 6 - 12 tuổi:
- 1 viên/lần, cách nhau 6 - 8 giờ, dùng khi cần; tối đa mỗi ngày 150 mg.
Trẻ em 2 - 6 tuổi:
- Mỗi lần 1/4 viên đến 1 viên/lần, cách nhau 6 - 8 giờ, dùng khi cần; tối đa mỗi ngày 75 mg.
Điều trị bệnh Meniere:
- Uống mỗi lần 25 - 50 mg, ngày 3 lần để điều trị duy trì.
Tác dụng phụ
- Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất phối hợp vận động. Nhìn mờ. Khô miệng và đường hô hấp. Ù tai.
- Thường gặp: Đau đầu, khô miệng.
- Ít gặp: Chán ăn, táo bón hoặc ỉa chảy. Bí đái, khó tiểu tiện. Đánh trống ngực (nhịp tim nhanh), hạ huyết áp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dimenhydrinate có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu và Barbiturat. Nếu được dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì cần thận trọng để tránh quá liều. Vì Dimenhydrinate cũng có tác dụng kháng cholinergic nên làm tăng tác dụng của thuốc kháng cholinergic. Khi dùng đồng thời với kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc các thuốc độc với tại khác, Dimenhydrinate có thể làm che lấp các triệu chứng sớm của độc tính đối với thính giác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Do tác dụng kháng cholinergic, phải cân nhắc kỹ trước khi dùng ở người táo bón mãn (nguy cơ viêm ruột), tắc bằng quang, phì đại tuyến tiền liệt vì làm nặng thêm tình trạng bệnh. Tác dụng chống nôn của thuốc có thể gây trở ngại cho chẩn đoán viêm ruột thừa.
- Cần thận trọng dùng thuốc cho người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt và buồn nôn.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa có thông tin nghiên cứu đầy đủ về sử dụng Dimenhydrinate trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Một lượng nhỏ Dimenhydrinate được phân bố vào sữa mẹ, có nguy cơ gây tác dụng có hại cho con. Vì vậy phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Báo trước cho người bệnh phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc và thuốc có tác dụng làm buồn ngủ nên làm giảm sự tỉnh táo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

