verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Mitriptin 50 mg Medisun điều trị cơn đau nửa đầu 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị đau nửa đầu
Hoạt chấtSumatriptan
Quy cáchHộp 6 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuấtMEDISUN
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Mitriptin 50mg là thuốc kê đơn do Medisun sản xuất, được sử dụng để dự phòng cơn đau nửa đầu và điều trị một số bệnh lý thần kinh.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Sumatriptan 50 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Mitriptin 50mg:

  • Điều trị cơn đau nửa đầu cấp tính.

Chống chỉ định

  • Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử, triệu chứng hoặc dấu hiệu bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch não, hội chứng mạch ngoại vi, đang điều trị một bệnh tim mạch, chứng đau thắt ngực, chứng đau thắt ngực ổn định.
  • Sumatriptan có thể làm tăng huyết áp, không dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát.
  • Không dùng cùng các thuốc ức chế MAO-A hoặc sử dụng trong vòng 2 tuần sau khi đã dừng thuốc ức chế MAO-A.
  • Không dùng viên nén Sumatriptan cho bệnh nhân liệt nửa người và đau nửa đầu do tĩnh mạch nền.
  • Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cùng thuốc chứa fluoxetin, fluvoxamin, paroxetin, sertralin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc hệ serotonergic khác, thuốc tác dụng chọn lọc lên các thụ thể serotonin 5-HT1 khác.
  • Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
  • Không dùng thuốc sumatriptan ở người cao tuổi, vì sự giảm chức năng gan ở người cao tuổi, người có nguy cơ cao với bệnh co thắt động mạch vành, tăng huyết áp.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Thuốc dùng càng sớm càng tốt ngay sau hoặc trong khi có cơn đau.

Liều dùng:

  • Người lớn trên 18 tuổi: Dùng liều duy nhất 50 mg (1 viên). Trong trường hợp cơn đau không hết thì uống tiếp một liều 50mg (1 viên) nữa nhưng vẫn phải cách ít nhất 2 giờ. Liều tối đa/ngày là 200 mg (4 viên).
  • Bệnh nhân suy gan, có tổn thương gan: Liều dùng không quá 50mg (1 viên).

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Đau và tức ở ngực, đau họng, gáy và hàm dưới (nếu đau nhiều và không thuyên giảm cần liên hệ với bác sỹ).
  • Chóng mặt, khó chịu, mệt, buồn ngủ, cảm giác kiến bò, cảm giác nóng hoặc lạnh, quá mẫn với ánh sáng và tiếng động.
  • Khó thở, hồi hộp ở tim, mệt xỉu, huyết áp tăng hoặc giảm, ỉa chảy, rối loạn ở dạ dày, đau cơ, mồ hôi nhiều, phản ứng quá mẫn.
  • Viêm xoang, ù tai, rối loạn thính giác, viêm hô hấp trên, tai ngoài.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Có các triệu chứng như: Nặng đầu, thổn thức, táo bón, co cơ, trầm cảm, khó tập trung chăm chú, rối loạn khứu giác hoặc giấc ngủ, hưng cảm, rung run, dễ khóc, mẫn, ngứa, sốt, hen.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Thiếu máu tim thoáng qua, đau thắt ngực, rối loạn thị giác, đau mi mắt, táo bón, xuất huyết đường tiêu hóa, phân khô, rối loạn trí nhớ, hung hăng, histeri, chán ăn hoặc cảm giác đói, hắt hơi, ho, khô da, viêm da tăng tiết bã nhờn, phù nề, tăng kích thích các hạch bạch huyết.

Rất hiếm gặp: ADR < 1/10000

  • Sốt hoặc phản ứng phản vệ, đôi khi nghiêm trọng (đặc biệt đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Sumatriptan không làm ảnh hưởng đến các xét nghiệm lâm sàng thường qui.
  • Các chất ức chế Monoamin Oxidase Inhibitors (MAOI): Điều trị với chất ức chế MAO-A làm tăng nồng độ sumatriptan trong huyết tương.
  • Ảnh hưởng của bệnh Gut và chuyển hóa lần đầu qua gan làm tăng hấp thu toàn thân sau khi uống một thuốc ức chế MAO-A cùng với sumatriptan lớn hơn so với uống thuốc ức chế MAO-A và tiêm dưới da sumatriptan.
  • Sumatriptan và chế phẩm có chứa ergotamin hoặc các thuốc có tác dụng kiểu ergotamin (VD: dihydroergotamin hoặc methylsergid) không dùng cùng trong vòng 24 giờ.
  • Không dùng cùng thuốc chứa fluoxetin, fluvoxamin, paroxetin, sertralin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc hệ serotonergic khác, thuốc tác dụng chọn lọc lên các thụ thể serotonin 5-HT1 khác.
  • Một nghiên cứu khác đánh giá ảnh hưởng của việc điều trị trước với chất ức chế MAO-A trên khả dụng sinh học khi uống sumatriptan 25mg làm tăng hấp thu toàn thân gần 7 lần.
  • Rượu: Uống rượu trước khi uống sumatriptan khoảng 30 phút không làm ảnh hưởng đến dược động học của thuốc.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Bệnh nhân dùng liều đơn 140 - 300mg không thấy xảy ra tác dụng không mong muốn có ý nghĩa trên lâm sàng. Người tình nguyện (n=174) dùng liều đơn 140 - 400mg không xảy ra tác dụng ngoại ý nghiêm trọng.
  • Thời gian bán huỷ của thuốc khoảng 2,5 giờ nhưng nên theo dõi bệnh nhân sau khi uống quá liều Sumatriptan kéo dài ít nhất 12 giờ hoặc trong thời gian các triệu chứng vẫn còn tồn tại.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Sumatriptan có thể sử dụng khi đã xác định có bệnh đau nửa đầu.
  • Thận trọng cho bệnh nhân tim mạch, suy gan, suy thận.
  • Sau khi dùng Sumatriptan có thể thấy cảm giác đau và tức thoảng qua hoặc đôi lúc dữ dội hơn ở ngực, cổ họng. Vì thuốc có thể gây ra những co thắt ở động mạch vành, những bệnh nhân tiền sử đã có dấu hiệu hoặc có triệu chứng nghi ngờ nhồi máu sau khi dùng sumatriptan nên đánh giá bệnh cảnh lâm sàng của bệnh mạch vành hoặc có yếu tố bẩm sinh của bệnh đau thắt ngực Prinzmetal trước khi điều trị liều tiếp theo với sumatriptan, nên kiểm soát điện tâm đồ nếu liều dùng vẫn được duy trì mà các triệu chứng bệnh vẫn trở lại.
  • Tương tự ở những bệnh nhân có triệu chứng và dấu hiệu liên quan đến sự giảm lưu lượng máu, như hội chứng Raynaud, hội chứng thiếu máu cục bộ đường ruột (ischemic colitis) sau khi dùng sumatriptan nên được đánh giá chứng vữa xơ động mạch hoặc có yếu tố bẩm sinh co thắt mạch.
  • Sumatriptan nên dùng thận trọng trên những bệnh nhân có bệnh ảnh hưởng đến hấp thu, chuyển hóa và thải trừ thuốc như: Suy gan hoặc suy thận.
  • Nên thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh động kinh, tổn thương cấu trúc não để giảm nguy cơ tai biến.
  • Nên thận trọng loại trừ các bệnh thần kinh nặng khác trước khi điều trị đau đầu ở những bệnh nhân chưa làm xét nghiệm đau nửa đầu trước đó hoặc những bệnh nhân có tiền sử đau đầu không điển hình. Hiếm có báo cáo bệnh nhân sau khi uống sumatriptan để điều trị đau nửa đầu sau đó bị thương tổn thần kinh thứ cấp.
  • Trong điều trị tấn công, nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị đầu tiên, các xét nghiệm bệnh đau nửa đầu nên được xem xét lại trước khi điều trị liều tiếp theo.
  • Gắn kết vào tế bào có chứa Melanin: Vì có thể xảy ra sự tích luỹ thuốc ở những tế bào giàu melanin, điều này cho thấy sumatriptan có thể gây độc tính trên những tế bào này sau một thời gian sử dụng. Kiểm soát toàn thân về ảnh hưởng đến chức năng mắt chưa được tiến hành trong các thử nghiệm lâm sàng. Việc dùng thuốc nên tính đến nguy cơ có thể xảy ra những ảnh hưởng đến mắt nếu dùng trong thời gian dài.
  • Đục giác mạc: Sumatriptan có thể gây ra đục giác mạc và ảnh hưởng đến biểu mô giác mạc ở chó. Điều này làm người ta nghi ngờ những ảnh hưởng trên có thể xảy ra ở người.
  • Nguy cơ thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim hoặc các tác dụng phụ khác trên hệ tim mạch: Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử thiếu máu cơ tim hoặc bệnh động mạch vành. Không được dùng thuốc cho bệnh nhân không có bệnh mạch vành nhưng có yếu tố nguy cơ (như tăng huyết áp, tăng mỡ máu, hút thuốc lá, béo phì, tiểu đường, tiền sử gia đình có bệnh động mạch vành, nam giới tuổi trên 40, nữ giới mãn kinh sinh lý hoặc do phẫu thuật), ngoại trừ các trường hợp có bằng chứng lâm sàng đảm bảo rằng các bệnh nhân này không bị các bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim, các bệnh tim mạch nặng khác.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

  • Chưa có đủ dữ liệu để chứng minh tính an toàn khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ có thai.
  • Không dùng thuốc ở phụ nữ có thai trừ khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

  • Sumatriptan được tiết qua sữa mẹ. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
  • Không dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú trừ khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không sử dụng do khi uống thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (Như: chóng mặt, ù tai, buồn ngủ, mệt xỉu, quá mẫn với ánh sáng và tiếng động, rối loạn thính giác, khó tập trung, rối loạn thị giác, rối loạn trí nhớ).
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 03/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medisun

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.